Thổ phỉ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Giặc phỉ vốn người địa phương, chuyên quấy phá địa phương mình.
Ví dụ: Chính quyền mở chiến dịch truy quét thổ phỉ ở vùng biên viễn.
Nghĩa: Giặc phỉ vốn người địa phương, chuyên quấy phá địa phương mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghe tiếng trống báo động, dân làng biết thổ phỉ đang kéo tới.
  • Ông già kể, ngày xưa thổ phỉ hay vào bản cướp gà, cướp lúa.
  • Đồn biên phòng canh gác để không cho thổ phỉ quấy rối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên con đường núi vắng, chuyện thổ phỉ phục kích từng khiến dân buôn nơm nớp lo sợ.
  • Trong truyện, bọn thổ phỉ dựa địa hình quen thuộc để lẩn trốn quan quân.
  • Người dân đoàn kết, lập tổ tuần tra, dần đẩy lùi nạn thổ phỉ quấy phá.
3
Người trưởng thành
  • Chính quyền mở chiến dịch truy quét thổ phỉ ở vùng biên viễn.
  • Không hiểu địa bàn bằng người bản xứ, quan quân nhiều phen bị thổ phỉ đánh úp rồi rút êm.
  • Đằng sau tiếng gọi thổ phỉ là những phận người bị đói nghèo và địa thế cách trở dồn ép.
  • Bản chợt yên khi lửa trại tàn, ai cũng nín thở nghe dấu chân thổ phỉ như lẫn trong tiếng suối đêm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giặc phỉ vốn người địa phương, chuyên quấy phá địa phương mình.
Từ đồng nghĩa:
giặc cướp thảo khấu
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thổ phỉ Trung tính-âm; lịch sử/địa phương; sắc thái cổ điển-báo chí, không khẩu ngữ hiện đại Ví dụ: Chính quyền mở chiến dịch truy quét thổ phỉ ở vùng biên viễn.
giặc cướp Trung tính; phổ thông, phạm vi lịch sử-báo chí Ví dụ: Khu vực núi trước kia nhiều giặc cướp hoành hành.
thảo khấu Văn chương-cổ; trang trọng cổ điển, sắc thái sách vở Ví dụ: Triều đình phát binh tiễu trừ bọn thảo khấu.
quan quân Lịch sử; trang trọng, phía chính quy triều đình Ví dụ: Quan quân kéo đến dẹp loạn thổ phỉ.
chính quyền Trung tính; hiện đại-báo chí, cơ quan hợp pháp Ví dụ: Chính quyền mở chiến dịch truy quét thổ phỉ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết lịch sử hoặc báo cáo về an ninh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo bối cảnh lịch sử hoặc miêu tả nhân vật phản diện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ những hành động phá hoại, gây rối.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các nhóm người gây rối trong bối cảnh lịch sử hoặc địa phương cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại nếu không có ý định nhấn mạnh tính lịch sử.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ địa điểm hoặc thời kỳ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tội phạm khác như "cướp" hay "giặc".
  • Khác biệt với "giặc" ở chỗ "thổ phỉ" nhấn mạnh nguồn gốc địa phương của nhóm người.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến bối cảnh lịch sử hoặc địa phương cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bọn thổ phỉ", "nhóm thổ phỉ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ số lượng (như "một", "nhiều"), tính từ (như "hung hãn"), hoặc động từ (như "tấn công").