Sắt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kim loại màu xám xanh, dễ dát mỏng và kéo sợi, dễ bị gỉ trong không khí ẩm, là thành phần chính của gang và thép.
Ví dụ: Cửa này làm bằng sắt đặc, nặng tay nhưng bền.
2.
danh từ
(dùng phụ sau d.). Sắt, dùng để ví cái cứng rắn về tinh thần.
3.
tính từ
Ở trạng thái trở nên khô cứng và rắn chắc.
Ví dụ: Nắng rát vài hôm là mặt ruộng sắt như gạch.
4.
tính từ
Trở nên có vẻ cứng rắn và tựa như đanh lại.
Ví dụ: Anh im lặng, gương mặt sắt, như giữ mình khỏi vỡ òa.
Nghĩa 1: Kim loại màu xám xanh, dễ dát mỏng và kéo sợi, dễ bị gỉ trong không khí ẩm, là thành phần chính của gang và thép.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố uốn thanh sắt để làm hàng rào.
  • Cậu bé chạm vào cái đinh sắt và thấy tay bị bẩn vì gỉ.
  • Cô thợ rèn nung miếng sắt cho đỏ rồi gõ cho phẳng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc cầu nhỏ ở quê tôi có lan can bằng sắt, mùa mưa hay loang vệt gỉ nâu.
  • Thầy dạy công nghệ bảo sắt có thể dát mỏng thành tấm và kéo thành dây.
  • Người thợ hàn ghép các khung sắt lại, tia lửa bay như pháo hoa.
3
Người trưởng thành
  • Cửa này làm bằng sắt đặc, nặng tay nhưng bền.
  • Sắt quen tay gió mưa vẫn gỉ, con người cũng cần chăm chút để khỏi hao mòn.
  • Tiếng búa đập lên khối sắt nghe vang và lạnh, như nhịp tim của xưởng.
  • Một sợi dây sắt mảnh thôi cũng giữ được cả cổng, sức mạnh nằm ở cấu trúc của nó.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau d.). Sắt, dùng để ví cái cứng rắn về tinh thần.
Nghĩa 3: Ở trạng thái trở nên khô cứng và rắn chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bùn gặp nắng thì mặt bùn sắt lại.
  • Keo để lâu ngoài gió sẽ sắt nhanh.
  • Đất sau nhà mưa tạnh là sắt, đi không còn lún.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vệt xi măng đổ dư gặp gió liền sắt thành một gờ nhỏ.
  • Đồ gốm phơi qua đêm, sáng ra mặt men đã sắt, chạm vào thấy rít tay.
  • Hồ nước cạn dần, bùn sắt thành tảng nứt nẻ.
3
Người trưởng thành
  • Nắng rát vài hôm là mặt ruộng sắt như gạch.
  • Những vệt sơn rơi xuống sàn rồi sắt lại, để lộ bề mặt lấm tấm.
  • Ở vùng gió Lào, đất sắt nhanh đến mức rễ cỏ cũng chịu thua.
  • Vết thạch cao trong vết nứt tường đã sắt, đường rạn như bị khâu lại.
Nghĩa 4: Trở nên có vẻ cứng rắn và tựa như đanh lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Khuôn mặt cô giáo bỗng sắt khi lớp ồn ào.
  • Giọng mẹ sắt lại khi nhắc con làm bài.
  • Ánh mắt chú bảo vệ sắt khi thấy bạn trèo rào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nụ cười bạn ấy tắt, nét mặt sắt khi nghe tin xấu.
  • Thầy hiệu trưởng cất giọng sắt trong buổi nhắc nhở toàn trường.
  • Nghe câu nói vô lễ, cô chủ nhiệm nhìn sắt, cả lớp im phăng phắc.
3
Người trưởng thành
  • Anh im lặng, gương mặt sắt, như giữ mình khỏi vỡ òa.
  • Chỉ một câu hỏi sắc lạnh khiến bầu không khí sắt lại.
  • Khi cần ra quyết định, chị chọn thái độ sắt để không bị cảm xúc dắt mũi.
  • Trong khoảnh khắc, ánh mắt hiền của bà bỗng sắt, hệt con dao lách qua lớp vỏ dè dặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kim loại màu xám xanh, dễ dát mỏng và kéo sợi, dễ bị gỉ trong không khí ẩm, là thành phần chính của gang và thép.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau d.). Sắt, dùng để ví cái cứng rắn về tinh thần.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
mềm yếu yếu mềm
Từ Cách sử dụng
sắt Mang tính biểu tượng, nhấn mạnh sự cứng rắn, kiên cường, mạnh mẽ về tinh thần. Thường dùng trong văn chương, trang trọng. Ví dụ:
cứng rắn Trung tính đến tích cực, dùng trong nhiều ngữ cảnh, nhấn mạnh sự kiên định, không lay chuyển. Ví dụ: Ý chí cứng rắn của anh ấy đã giúp vượt qua mọi khó khăn.
kiên cường Trang trọng, tích cực, nhấn mạnh khả năng chịu đựng, không gục ngã trước thử thách. Ví dụ: Tinh thần kiên cường của dân tộc.
mềm yếu Trung tính, có thể tiêu cực, chỉ sự thiếu sức mạnh, dễ bị tác động về tinh thần. Ví dụ: Anh ta có vẻ ngoài mạnh mẽ nhưng bên trong lại mềm yếu.
yếu mềm Trung tính, có thể tiêu cực, chỉ sự thiếu sức mạnh, dễ bị tổn thương về tinh thần. Ví dụ: Cô ấy không muốn tỏ ra yếu mềm trước mặt người khác.
Nghĩa 3: Ở trạng thái trở nên khô cứng và rắn chắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sắt Diễn tả trạng thái vật lý của vật thể, thường là do mất nước hoặc đông đặc. Trung tính. Ví dụ: Nắng rát vài hôm là mặt ruộng sắt như gạch.
khô cứng Trung tính, mô tả trạng thái vật lý của vật thể bị mất nước hoặc đông đặc. Ví dụ: Đất đai khô cứng vì hạn hán kéo dài.
rắn chắc Trung tính, mô tả trạng thái vật lý của vật thể có cấu trúc đặc, không dễ biến dạng. Ví dụ: Khối bê tông đã rắn chắc hoàn toàn.
mềm Trung tính, đối lập với trạng thái cứng, rắn. Ví dụ: Bánh mì còn rất mềm và xốp.
Nghĩa 4: Trở nên có vẻ cứng rắn và tựa như đanh lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sắt Diễn tả sự thay đổi về vẻ ngoài hoặc tính cách, trở nên lạnh lùng, nghiêm khắc, ít biểu cảm. Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính tùy ngữ cảnh. Ví dụ: Anh im lặng, gương mặt sắt, như giữ mình khỏi vỡ òa.
lạnh lùng Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu biểu cảm, thiếu ấm áp trong thái độ, cử chỉ. Ví dụ: Ánh mắt anh ta trở nên lạnh lùng.
nghiêm nghị Trung tính, chỉ vẻ mặt nghiêm túc, ít biểu cảm, thường thể hiện sự trang trọng hoặc suy tư. Ví dụ: Ông cụ nhìn tôi với vẻ mặt nghiêm nghị.
mềm mỏng Trung tính, tích cực, chỉ thái độ nhẹ nhàng, khéo léo, không cứng nhắc. Ví dụ: Cô ấy luôn giải quyết vấn đề một cách mềm mỏng.
dịu dàng Tích cực, chỉ sự nhẹ nhàng, êm ái, không thô cứng trong cử chỉ, lời nói. Ví dụ: Nụ cười dịu dàng của cô ấy làm ấm lòng mọi người.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ kim loại hoặc tính cách cứng rắn của con người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về khoa học, kỹ thuật, hoặc khi miêu tả tính cách.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ẩn dụ về sự cứng rắn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành luyện kim, xây dựng và cơ khí.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cứng rắn, mạnh mẽ, kiên định.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn viết và kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng để miêu tả tính cách con người.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả vật liệu hoặc tính cách kiên định.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mại, linh hoạt.
  • Biến thể "sắt đá" thường dùng để nhấn mạnh tính cách kiên cường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thép" khi nói về kim loại.
  • "Sắt" trong nghĩa bóng thường dùng để chỉ tính cách, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Để tự nhiên, cần kết hợp với các từ khác để rõ nghĩa hơn, như "ý chí sắt đá".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "trở nên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ, tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đi kèm với động từ "trở nên" hoặc danh từ để tạo thành cụm từ miêu tả.
thép gang đồng nhôm vàng bạc chì kẽm thiếc kim loại