Cứng rắn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(id.). Cứng và rắn (nói khái quát).
Ví dụ: Bức tường bê tông cứng rắn, búa đập chỉ sứt mặt.
2.
tính từ
Không dễ dàng có sự nhân nhượng, giữ một mục như đã định trong cách đối xử.
Ví dụ: Quản lý cứng rắn yêu cầu hoàn thành đúng hạn.
Nghĩa 1: (id.). Cứng và rắn (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Viên đá này rất cứng rắn, gõ vào nghe tiếng đanh.
  • Cái vỏ ốc cứng rắn nên khó bẻ vỡ.
  • Thân cây già cứng rắn, bạn không bẻ cong được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp đất phơi nắng lâu ngày trở nên cứng rắn, cuốc xuống nghe bật lưỡi.
  • Vỏ hạt dẻ cứng rắn, muốn bóc phải dùng lực.
  • Thanh kim loại nguội lại thì cứng rắn hơn, cầm vào thấy chắc tay.
3
Người trưởng thành
  • Bức tường bê tông cứng rắn, búa đập chỉ sứt mặt.
  • Gió thổi rát mà mái ngói vẫn cứng rắn, đứng im qua cơn mưa bão.
  • Sau nhiều năm, thớ gỗ lim hóa cứng rắn, mùi nhựa cũng tắt đi.
  • Mặt đường mới đầm nén cứng rắn, bánh xe lăn nghe tiếng khô khốc.
Nghĩa 2: Không dễ dàng có sự nhân nhượng, giữ một mục như đã định trong cách đối xử.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo cứng rắn nhắc cả lớp giữ trật tự.
  • Bố mẹ cứng rắn không cho con chơi game trước giờ học.
  • Trọng tài cứng rắn thổi phạt khi có lỗi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô chủ nhiệm cứng rắn với việc đi học muộn, ai vi phạm đều phải viết bản cam kết.
  • Bạn lớp trưởng nói năng nhẹ nhàng nhưng lập trường cứng rắn khi bảo vệ nội quy.
  • Huấn luyện viên cứng rắn loại bỏ thói quen tập qua loa của đội.
3
Người trưởng thành
  • Quản lý cứng rắn yêu cầu hoàn thành đúng hạn.
  • Có lúc phải cứng rắn để bảo vệ ranh giới, nếu không lòng tốt sẽ bị lạm dụng.
  • Ông cụ nói ít, nhưng khi đã quyết thì cứng rắn đến tận cùng, chẳng để ai nài nỉ thêm.
  • Trong thương lượng, cô ấy giữ thái độ cứng rắn: nhượng bộ ở giá thì bù lại phải tăng chất lượng.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới