Sạt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lở, sụt mất đi từng mảng lớn.
Ví dụ:
Vách núi sạt sau trận mưa lớn.
2.
động từ
Bay vụt qua thật sát, gần như chạm vào.
Ví dụ:
Chiếc xe máy sạt qua vai tôi trên ngõ hẹp.
Nghĩa 1: Lở, sụt mất đi từng mảng lớn.
1
Học sinh tiểu học
- Sau cơn mưa to, bờ ao bị sạt, đất rơi ụp xuống nước.
- Con đường ven suối sạt một đoạn, phải đi vòng.
- Mái vườn rau sạt mép, lộ cả rễ cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đêm mưa kéo dài khiến taluy đường núi sạt, giao thông tê liệt.
- Chỗ bờ kè thi công dở dang bị sạt, để lộ nền đất nhão nhoét.
- Nghe tiếng đất rào rào, chúng em kịp tránh trước khi mép bờ sông sạt xuống.
3
Người trưởng thành
- Vách núi sạt sau trận mưa lớn.
- Chỉ một thoáng chủ quan trong khâu gia cố, cả đoạn kè đã sạt, cuốn theo nỗi lo sinh kế của bao nhà.
- Đất sạt đến sát hiên, anh vội di dời đồ đạc như dọn khỏi một ký ức đang rạn.
- Khi rừng bị xẻ, mùa lũ về là sạt; thiên nhiên trả lại phần nợ bị lấy đi.
Nghĩa 2: Bay vụt qua thật sát, gần như chạm vào.
1
Học sinh tiểu học
- Chim én sạt qua mái hiên, gió mát lướt trên trán em.
- Chiếc lá khô sạt bên tai rồi rơi xuống sân.
- Quả cầu lông sạt mép vợt, bay thẳng qua lưới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơn gió mạnh cuốn tờ giấy sạt qua mặt, lạnh buốt sống mũi.
- Bạn đạp xe sạt qua tay tôi, để lại một làn gió hẫng.
- Viên bóng sạt mép cột dọc, cả sân thở phào.
3
Người trưởng thành
- Chiếc xe máy sạt qua vai tôi trên ngõ hẹp.
- Cảm giác một ký ức cũ sạt ngang tim, lạnh và nhanh như một lưỡi gió.
- Con chim đen sạt qua ô cửa, bóng nó quệt nhẹ lên bức tường vôi.
- Viên đạn lạc sạt vành mũ anh lính, để lại một đường rát bỏng của may mắn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lở, sụt mất đi từng mảng lớn.
Từ trái nghĩa:
bồi đắp
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sạt | Diễn tả sự đổ vỡ, mất mát lớn, thường do tác động tự nhiên hoặc cấu trúc yếu kém. Ví dụ: Vách núi sạt sau trận mưa lớn. |
| lở | Mức độ mạnh, trung tính, phổ biến Ví dụ: Đất lở sau trận mưa lớn. |
| sụt | Mức độ mạnh, trung tính, phổ biến Ví dụ: Nền nhà bị sụt lún nghiêm trọng. |
| sụp | Mức độ rất mạnh, trung tính, thường dùng cho cấu trúc lớn hoặc sự kiện nghiêm trọng Ví dụ: Cầu sụp vì lũ cuốn trôi. |
| bồi | Trung tính, trang trọng, hành động xây đắp, thêm vào Ví dụ: Chính quyền bồi đắp bờ đê để chống xói mòn. |
| đắp | Trung tính, phổ biến, hành động thêm vào, xây dựng Ví dụ: Người dân đắp đất chống xói mòn. |
Nghĩa 2: Bay vụt qua thật sát, gần như chạm vào.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sạt | Diễn tả sự di chuyển nhanh, gần sát, thường gây cảm giác bất ngờ hoặc nguy hiểm nhẹ. Ví dụ: Chiếc xe máy sạt qua vai tôi trên ngõ hẹp. |
| lướt | Trung tính, nhẹ nhàng, diễn tả sự di chuyển nhẹ và nhanh qua một bề mặt hoặc gần vật thể Ví dụ: Chiếc thuyền lướt qua mặt nước êm đềm. |
| vụt | Mức độ mạnh, nhanh, diễn tả sự di chuyển rất nhanh và bất ngờ Ví dụ: Con chim vụt qua cửa sổ rồi biến mất. |
| xẹt | Mức độ mạnh, nhanh, thường kèm âm thanh hoặc cảm giác đột ngột Ví dụ: Chiếc xe máy xẹt qua đường với tốc độ cao. |
| tránh | Trung tính, hành động chủ động né tránh, không để chạm vào Ví dụ: Anh ấy cố gắng tránh né ánh mắt của tôi. |
| né | Trung tính, khẩu ngữ, hành động né tránh nhanh, đột ngột Ví dụ: Né ra một bên kẻo xe đụng! |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hiện tượng tự nhiên như đất đá lở, hoặc khi nói về việc gì đó xảy ra nhanh chóng và sát sao.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo về thiên tai, hoặc trong các báo cáo kỹ thuật liên quan đến địa chất.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động về sự chuyển động nhanh và sát.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong địa chất học để mô tả hiện tượng sạt lở đất.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái mạnh mẽ, khẩn cấp khi nói về thiên tai.
- Trong văn chương, có thể tạo cảm giác hồi hộp, căng thẳng.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hiện tượng tự nhiên hoặc chuyển động nhanh, sát.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Thường không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "sạt" trong nghĩa khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "lở" ở chỗ "sạt" thường chỉ sự mất mát nhanh chóng và lớn hơn.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đất sạt", "xe sạt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể (đất, xe) và trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi).





