Mòn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bị mất dần từng ít một trên bề mặt do cọ xát nhiều.
Ví dụ: Lưỡi dao chạm thớt liên tục nên mòn mép.
2.
động từ
Bị mất dần, tiêu hao dần do không được bổ sung, cung cấp thường xuyên.
Ví dụ: Tiền dự phòng mòn dần suốt thời gian thất nghiệp.
3.
động từ
Đã được nhiều người, nhiều nơi dùng, đến mức trở thành nhàm (thường nói về hình thức diễn đạt).
Ví dụ: Cụm từ truyền cảm hứng ấy đã mòn, không chạm được ai nữa.
Nghĩa 1: Bị mất dần từng ít một trên bề mặt do cọ xát nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Viên phấn viết nhiều nên đầu phấn mòn đi.
  • Đá cuội dưới suối tròn vì nước chảy làm mòn.
  • Đế dép cọ đường lâu ngày bị mòn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh cửa gỗ mở ra đóng vào mãi, chỗ tay nắm mòn bóng.
  • Dòng nước nhỏ vẫn làm mòn bậc thềm theo năm tháng.
  • Kim bút chì dí xuống giấy, đầu chì mòn nhanh khi viết nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Lưỡi dao chạm thớt liên tục nên mòn mép.
  • Đường vân tay ở ngón trỏ tôi như mòn đi vì rửa bát suốt ngày.
  • Gió cát quất miết, biển mài mòn những tảng đá thành những đường cong mềm.
  • Bánh xe cũ mòn vệt giữa, chạy thêm thì chỉ tổ trượt trên mưa.
Nghĩa 2: Bị mất dần, tiêu hao dần do không được bổ sung, cung cấp thường xuyên.
1
Học sinh tiểu học
  • Pin đồng hồ mòn nên kim chạy chậm.
  • Sức bạn Nam mòn dần vì không ăn sáng.
  • Tiền tiết kiệm mòn đi khi mẹ mua thuốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhiệt huyết đội bóng mòn dần sau chuỗi trận thua.
  • Niềm tin vào lời hứa mòn đi khi bạn chẳng lần nào giữ đúng.
  • Vốn từ của tớ mòn dần nếu lâu không đọc sách.
3
Người trưởng thành
  • Tiền dự phòng mòn dần suốt thời gian thất nghiệp.
  • Kiên nhẫn mòn đi qua những cuộc họp dài vô nghĩa.
  • Năng lượng cảm hứng mòn dần khi dự án cứ trì hoãn hết lần này đến lần khác.
  • Tình thân mòn đi nếu chỉ rút ra mà không hề bù đắp bằng quan tâm.
Nghĩa 3: Đã được nhiều người, nhiều nơi dùng, đến mức trở thành nhàm (thường nói về hình thức diễn đạt).
1
Học sinh tiểu học
  • Câu “cố gắng lên” nói hoài nghe mòn quá.
  • Truyện cười đó kể mãi thành mòn, không còn vui.
  • Lời khen “giỏi quá” dùng nhiều nên mòn ý nghĩa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những khẩu hiệu sáo rỗng lặp đi lặp lại đến mòn tai.
  • Kiểu mở bài “từ xa xưa” đã mòn, cô dặn nên đổi cách viết.
  • Các câu tỏ tình trên mạng mòn đến mức nghe là biết trước.
3
Người trưởng thành
  • Cụm từ truyền cảm hứng ấy đã mòn, không chạm được ai nữa.
  • Những lời xin lỗi khuôn mẫu mòn theo từng cuộc họp báo.
  • Kịch bản chính nghĩa thắng tà ác mòn đến độ khó tạo bất ngờ.
  • Khi ngôn từ mòn, người ta cần im lặng một chút để tìm lại ý thật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả sự hao mòn của đồ vật hoặc cảm giác nhàm chán.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự hao mòn vật lý hoặc sự suy giảm tài nguyên.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự phai nhạt, mất dần giá trị hoặc cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ sự mài mòn của vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu hao, mất mát dần dần.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về sự suy giảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả sự hao mòn vật lý hoặc cảm giác nhàm chán.
  • Tránh dùng khi cần diễn tả sự mất mát đột ngột hoặc hoàn toàn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc tần suất để nhấn mạnh quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "mất" khi không chú ý đến quá trình dần dần.
  • Khác biệt với "hao mòn" ở chỗ "mòn" thường chỉ sự mất mát bề mặt hoặc cảm giác nhàm chán.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần diễn tả sự mất mát hoàn toàn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị mòn", "đã mòn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi"), danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "đường", "giày").