Phơi phới
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái mở rộng, tung bay trước gió.
Ví dụ:
Tấm khăn choàng phơi phới trên vai, gió đầu mùa mơn man.
2.
tính từ
Từ gợi tả vẻ vui tươi đầy sức sống của cái gì đang phát triển, đang dâng lên mạnh mẽ.
Ví dụ:
Sáng nay, tôi thấy tinh thần phơi phới.
Nghĩa 1: Ở trạng thái mở rộng, tung bay trước gió.
1
Học sinh tiểu học
- Cánh diều phơi phới giữa bầu trời xanh.
- Lá cờ đỏ phơi phới trên sân trường.
- Tấm rèm cửa phơi phới theo làn gió mát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dải lụa phơi phới, uốn lượn như con rắn nhỏ trên không.
- Cờ tổ quốc phơi phới, tiếng trống trường vang rộn theo nhịp gió.
- Vạt áo dài trắng phơi phới trên sân, gợi một ngày khai giảng thanh khiết.
3
Người trưởng thành
- Tấm khăn choàng phơi phới trên vai, gió đầu mùa mơn man.
- Cờ trên mũi thuyền phơi phới, như nhịp tim của chuyến đi mới bắt đầu.
- Mành cửa phơi phới đập vào khung gỗ, nghe như ai gõ nhịp thời gian.
- Vạt váy phơi phới nơi bờ cát, để lại sau lưng những vệt chân ướt át.
Nghĩa 2: Từ gợi tả vẻ vui tươi đầy sức sống của cái gì đang phát triển, đang dâng lên mạnh mẽ.
1
Học sinh tiểu học
- Cây bàng trong sân trường đang lớn phơi phới.
- Em chạy phơi phới sau giờ ra chơi.
- Mùa xuân đến, ai cũng thấy lòng phơi phới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ thi, tụi mình phơi phới niềm tin cho chặng đường mới.
- Những mầm non phơi phới, kéo cả khu vườn bừng sáng.
- Ý tưởng trong đầu phơi phới, như gió lùa qua những ô cửa mở.
3
Người trưởng thành
- Sáng nay, tôi thấy tinh thần phơi phới.
- Dự án khởi động, năng lượng phơi phới lan khắp phòng họp.
- Tình yêu trở lại, máu nóng phơi phới, lời nói bỗng nhẹ như mây.
- Giữa ngày mưa, một email báo tin vui làm hy vọng phơi phới bừng lên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái mở rộng, tung bay trước gió.
Từ trái nghĩa:
rụp xuống xệp xuống
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phơi phới | miêu tả trạng thái sinh động, nhẹ, giàu hình ảnh; văn chương/miêu tả, trung tính-tích cực Ví dụ: Tấm khăn choàng phơi phới trên vai, gió đầu mùa mơn man. |
| phấp phới | trung tính, giàu hình ảnh; mức độ nhẹ- vừa; văn chương Ví dụ: Cờ đỏ phấp phới trên quảng trường. |
| bay bổng | hơi văn chương; nhẹ, gợi bay lượn uyển chuyển Ví dụ: Dải lụa bay bổng trong gió. |
| rụp xuống | khẩu ngữ; sắc thái tiêu cực, đột ngột, nặng nề Ví dụ: Cánh buồm rụp xuống khi gió tắt. |
| xệp xuống | khẩu ngữ; nhẹ-âm, chỉ trạng thái bạc nhược, cụp lại Ví dụ: Lá cờ xệp xuống vì không còn gió. |
Nghĩa 2: Từ gợi tả vẻ vui tươi đầy sức sống của cái gì đang phát triển, đang dâng lên mạnh mẽ.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phơi phới | tích cực, giàu cảm xúc; mức độ khá mạnh; văn chương/khẩu ngữ đều dùng được Ví dụ: Sáng nay, tôi thấy tinh thần phơi phới. |
| hớn hở | khẩu ngữ; vui rõ rệt, mức độ vừa-mạnh Ví dụ: Nó hớn hở bước vào lớp. |
| rạng rỡ | trung tính; vui toát ra bề ngoài, mức độ vừa Ví dụ: Gương mặt cô rạng rỡ ngày khai giảng. |
| tươi rói | khẩu ngữ; sắc thái mạnh, rộn ràng, đầy sức sống Ví dụ: Lũ trẻ tươi rói sau giờ chơi. |
| ủ rũ | trung tính; buồn bã, thiếu sức sống, mức độ vừa Ví dụ: Sau thất bại, anh ngồi ủ rũ. |
| héo hon | văn chương; suy kiệt, thiếu sức sống, mức độ mạnh Ví dụ: Vườn cây héo hon giữa mùa hạn. |
| bủn rủn | khẩu ngữ; rã rời, mất lực, mức độ vừa-mạnh Ví dụ: Nghe tin xấu, chân tay cô bủn rủn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tâm trạng vui vẻ, hứng khởi của con người.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc văn phong nhẹ nhàng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sinh động, lãng mạn, thường dùng trong thơ ca hoặc văn xuôi miêu tả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc vui tươi, lạc quan, tràn đầy sức sống.
- Thường thuộc phong cách nghệ thuật, văn chương hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái vui vẻ, hứng khởi, đặc biệt trong văn chương hoặc khi nói về thiên nhiên.
- Tránh dùng trong các văn bản nghiêm túc, chính thức hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái hoặc cảm xúc tích cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái khác như "tươi tắn", "hớn hở" nhưng "phơi phới" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách hoặc mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc cảm xúc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "gió thổi phơi phới", "tâm trạng phơi phới".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ trạng thái hoặc cảm xúc, ví dụ: "niềm vui phơi phới", "tinh thần phơi phới".





