Tràn trề

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.
Ví dụ: Bình xăng đã tràn trề, đừng bơm thêm nữa.
Nghĩa: Có nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Ly nước cam đầy tràn trề, chỉ cần chạm nhẹ là đổ ra bàn.
  • Bạn Lan cười tràn trề niềm vui khi nhận quà sinh nhật.
  • Cánh đồng sau mưa, nước tràn trề khắp rãnh nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân vận động vỡ òa trong bầu không khí tràn trề hứng khởi trước trận chung kết.
  • Sau mùa gặt, kho thóc tràn trề, mùi lúa mới thơm cả ngõ.
  • Nhìn ánh mắt bạn ấy, tôi thấy sự tự tin tràn trề, như có thể lan sang người khác.
3
Người trưởng thành
  • Bình xăng đã tràn trề, đừng bơm thêm nữa.
  • Những ngày đầu khởi nghiệp, ý tưởng tràn trề nhưng thời gian thì rò rỉ như cát qua tay.
  • Tình thương của mẹ dành cho con tràn trề, đến mức lời nói khó mà chứa hết.
  • Phòng họp nhỏ mà nhiệt huyết tràn trề, áp lực cũng theo đó dâng lên khỏi miệng cốc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều đến mức thấy như không sao chứa hết được mà phải để tràn bớt ra ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tràn trề Mang sắc thái tích cực, diễn tả sự đầy đủ, sung túc, mạnh mẽ, thường dùng cho các khái niệm trừu tượng như hy vọng, sức sống, niềm vui. Ví dụ: Bình xăng đã tràn trề, đừng bơm thêm nữa.
đầy ắp Trung tính, diễn tả sự đầy đủ, sung túc, thường dùng cho cả vật chất và tinh thần. Ví dụ: Căn phòng đầy ắp tiếng cười trẻ thơ.
dồi dào Trung tính, trang trọng hơn 'đầy ắp', thường dùng cho nguồn lực, năng lượng, sức khỏe. Ví dụ: Anh ấy luôn có một nguồn năng lượng dồi dào.
thiếu thốn Trung tính, diễn tả sự không đủ, nghèo nàn về vật chất hoặc tinh thần. Ví dụ: Họ sống trong cảnh thiếu thốn tình cảm.
trống rỗng Trung tính, thường dùng cho sự trống vắng về vật chất hoặc tinh thần, cảm xúc. Ví dụ: Sau khi chia tay, cô ấy cảm thấy trống rỗng.
cạn kiệt Trung tính, diễn tả sự hết sạch, không còn gì, thường dùng cho nguồn lực, sức lực. Ví dụ: Nguồn nước ngọt đang dần cạn kiệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm xúc hoặc trạng thái tích cực, ví dụ như "tràn trề năng lượng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả hoặc bình luận.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc mạnh mẽ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tích cực, mạnh mẽ, thường là niềm vui, hy vọng.
  • Phong cách gần gũi, thân thiện, thường thuộc khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự dồi dào, phong phú của một trạng thái hoặc cảm xúc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái như "niềm vui", "năng lượng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "dồi dào", nhưng "tràn trề" nhấn mạnh sự dư thừa, phong phú.
  • Chú ý không lạm dụng trong văn bản trang trọng để tránh mất đi tính nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc mức độ của một sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "niềm vui tràn trề", "sức sống tràn trề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "tràn trề năng lượng", "tràn trề hy vọng".