Thừa thãi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thừa nhiều vì có dồi dào (nói khái quát).
Ví dụ:
Thu nhập ổn định khiến họ thấy thời gian và kế hoạch cũng thừa thãi nguồn lực hơn trước.
Nghĩa: Thừa nhiều vì có dồi dào (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Nhà bạn Lan có thừa thãi sách truyện nên bạn ấy đem chia cho lớp.
- Sân trường cây lá thừa thãi bóng mát, đứng đâu cũng mát rượi.
- Mùa này vườn cam thừa thãi quả chín, cả nhà hái không xuể.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong tủ đồ, áo khoác của nó thừa thãi đến mức vài cái chưa bóc mác.
- Nhóm em chuẩn bị thừa thãi đồ dùng cho buổi ngoại khóa, cuối cùng phải mang bớt về.
- Ở thư viện, nguồn tài liệu thừa thãi giúp bọn em chọn lọc kỹ càng hơn.
3
Người trưởng thành
- Thu nhập ổn định khiến họ thấy thời gian và kế hoạch cũng thừa thãi nguồn lực hơn trước.
- Trong căn bếp thừa thãi gia vị, chị chỉ chọn vài thứ hợp món, phần còn lại nằm im trên giá.
- Cuộc trò chuyện kéo dài với quá nhiều ý kiến thừa thãi, trong khi điều cần nói chỉ gói trong vài câu.
- Khi lòng tin thừa thãi, người ta dễ phung phí nó vào những chỗ không đáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thừa nhiều vì có dồi dào (nói khái quát).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thừa thãi | trung tính → hơi chê, mức độ cao; văn viết và khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Thu nhập ổn định khiến họ thấy thời gian và kế hoạch cũng thừa thãi nguồn lực hơn trước. |
| dư dả | trung tính, nhẹ hơn; khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Nhà ấy tiền bạc không thừa thãi nhưng khá dư dả. |
| dư thừa | trung tính, khách quan; văn bản/khẩu ngữ Ví dụ: Báo cáo có nhiều chi tiết thừa thãi, thậm chí dư thừa. |
| dư | trung tính, ngắn gọn; khẩu ngữ Ví dụ: Đồ ăn nấu hơi thừa thãi, còn dư nhiều. |
| thiếu thốn | mạnh, sắc thái thiếu hụt kéo dài; trung tính→bi cảm Ví dụ: Những năm đó gia đình không thừa thãi mà rất thiếu thốn. |
| khẩn thiếu | trang trọng/cổ, sắc thái nghiêm; mức độ thiếu rõ Ví dụ: Nguồn vật tư không thừa thãi mà khẩn thiếu nghiêm trọng. |
| túng thiếu | trung tính→bi cảm, nhấn mạnh khó khăn tài chính Ví dụ: Ngày trước họ đâu thừa thãi, sống khá túng thiếu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự dư thừa không cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng từ "dư thừa" hoặc "không cần thiết".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh phong phú, nhấn mạnh sự dư thừa.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không cần thiết, có thể mang ý chê bai nhẹ nhàng.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự dư thừa không cần thiết.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng từ "dư thừa".
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "dư thừa", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thừa thãi", "quá thừa thãi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đối tượng được miêu tả.






Danh sách bình luận