Ủ rũ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái cành lá héo rũ xuống, hầu như không còn sức sống.
Ví dụ: Giàn mướp thiếu nước, lá ủ rũ trông tội.
2.
tính từ
Buồn rầu đến mức như rũ xuống không còn hơi sức nữa.
Ví dụ: Cô ấy trở về, ủ rũ như vừa bỏ quên nắng ngoài cửa.
Nghĩa 1: Ở trạng thái cành lá héo rũ xuống, hầu như không còn sức sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Chậu hoa bị bỏ quên nên lá ủ rũ.
  • Sau cơn nắng gắt, bụi mồng tơi ủ rũ.
  • Cành rau trong rổ không tưới nước nên ủ rũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nắng hanh kéo dài làm luống rau trước sân ủ rũ, nhìn mà xót.
  • Cây bàng ở sân trường ủ rũ sau bão, lá treo lả đi.
  • Bó hoa cầm tay cả buổi trưa nên cánh hoa ủ rũ thấy rõ.
3
Người trưởng thành
  • Giàn mướp thiếu nước, lá ủ rũ trông tội.
  • Một đêm gió nóng, vạt hoa hồng ủ rũ như kiệt hơi.
  • Bước vào vườn, tôi thấy tán chuối ủ rũ, báo hiệu cơn hạn đã chạm ngõ.
  • Chị lật chậu cây, tay chạm lớp đất khô nứt, lá ủ rũ như một tiếng thở dài.
Nghĩa 2: Buồn rầu đến mức như rũ xuống không còn hơi sức nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn thua trận nên ngồi ủ rũ ở góc sân.
  • Em bé bị mắng, mặt ủ rũ suốt buổi.
  • Nó nhớ mẹ, cứ ủ rũ bên cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị điểm kém, cậu ấy ủ rũ, chẳng muốn nói chuyện với ai.
  • Sau cuộc cãi nhau, nó ngồi ủ rũ nhìn ra sân mưa.
  • Thua đội bạn, cả lớp ủ rũ khi tan trận.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy trở về, ủ rũ như vừa bỏ quên nắng ngoài cửa.
  • Tin dở đến bất ngờ, ai nấy ủ rũ, bữa cơm cũng lặng.
  • Anh ngồi ủ rũ ở quán vắng, ly cà phê nguội lâu rồi.
  • Có những ngày lòng ủ rũ, chỉ muốn gấp thế giới lại cho yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái tinh thần hoặc thể chất của con người khi mệt mỏi, buồn bã.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tâm trạng hoặc tình trạng của cây cối.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động về cảm xúc hoặc cảnh vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác buồn bã, mệt mỏi, thiếu sức sống.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
  • Phù hợp với văn phong miêu tả, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái mệt mỏi, buồn bã của con người hoặc cây cối.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái buồn bã khác như "chán nản" hay "mệt mỏi".
  • Khác biệt với "héo úa" ở chỗ "ủ rũ" có thể áp dụng cho cả con người và cây cối.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối ủ rũ", "người ủ rũ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật (cây cối, người), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".