Tiều tuỵ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có dáng vẻ tàn tạ, xơ xác đến thảm hại.
Ví dụ: Anh ta xuất hiện với vẻ tiều tuỵ khó nhận ra.
Nghĩa: Có dáng vẻ tàn tạ, xơ xác đến thảm hại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy ốm mấy hôm nên trông rất tiều tuỵ.
  • Cây hoa không tưới nước lâu ngày nhìn tiều tuỵ.
  • Con mèo đi lạc về nhà, lông rối bù, trông tiều tuỵ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ thi căng thẳng, gương mặt cậu ấy tiều tuỵ thấy rõ.
  • Bệnh kéo dài khiến cô bé vốn lanh lợi bỗng trở nên tiều tuỵ.
  • Nhìn bức tường bong sơn, căn phòng trông tiều tuỵ và buồn bã.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta xuất hiện với vẻ tiều tuỵ khó nhận ra.
  • Những đêm mất ngủ liên miên làm đôi mắt cô tiều tuỵ, như tắt nắng.
  • Sau đợt suy thoái, cửa hàng tiều tuỵ như vừa qua một cơn bão kinh tế.
  • Chiếc áo khoác cũ kỹ phủ bụi, khoác lên thân người tiều tuỵ, kể hết một mùa đời nhọc nhằn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có dáng vẻ tàn tạ, xơ xác đến thảm hại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
phong độ rạng rỡ
Từ Cách sử dụng
tiều tuỵ mạnh; sắc thái bi thương, ám chỉ suy sụp rõ rệt; trung tính-nghiêng tiêu cực; dùng cả văn nói và viết Ví dụ: Anh ta xuất hiện với vẻ tiều tuỵ khó nhận ra.
xơ xác trung tính, mức độ khá mạnh; tả sự tàn phai rõ Ví dụ: Sau trận ốm, anh ta trông xơ xác.
tàn tạ trung tính, mức độ mạnh; thiên về suy sụp hình dung bề ngoài Ví dụ: Cụ già trông tàn tạ sau mùa đông khắc nghiệt.
bơ phờ khẩu ngữ, mức độ vừa; thiên về mệt mỏi hốc hác Ví dụ: Cô ấy bơ phờ sau nhiều đêm thức trắng.
hốc hác trung tính, mức độ khá mạnh; nhấn gầy guộc, kiệt sức Ví dụ: Anh trông hốc hác vì làm việc quá sức.
phong độ trung tính, mức độ mạnh; tả vẻ ngoài sung sức, chỉnh tề Ví dụ: Sau kỳ nghỉ, anh trở lại đầy phong độ.
rạng rỡ trung tính, mức độ vừa; nhấn vẻ mặt tươi sáng, tràn đầy sức sống Ví dụ: Cô dâu xuất hiện rạng rỡ trong lễ cưới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe hoặc tinh thần của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng xã hội hoặc cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự suy sụp, tàn tạ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thương cảm, xót xa.
  • Thường dùng trong văn chương và khẩu ngữ hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy sụp, tàn tạ của một người hoặc sự vật.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc khách quan.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "xơ xác" nhưng "tiều tuỵ" nhấn mạnh hơn về mức độ thảm hại.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây cảm giác quá bi quan hoặc tiêu cực không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tiều tuỵ", "trông tiều tuỵ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ (người, bộ dạng) và động từ (trông, trở nên).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...