Héo hon
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mất vẻ tươi tắn, như bị khô kiệt sức sống từ bên trong.
Ví dụ:
Sau đợt ốm, chị trông héo hon thấy rõ.
Nghĩa: Mất vẻ tươi tắn, như bị khô kiệt sức sống từ bên trong.
1
Học sinh tiểu học
- Lá cây ngoài sân trông héo hon sau cả ngày nắng gắt.
- Bông hoa quên tưới nước nên héo hon trên bàn học.
- Bạn mèo nằm im, mắt héo hon vì mệt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ thi căng thẳng, gương mặt cậu bạn nom héo hon hẳn.
- Bài văn tả cánh đồng vào mùa hạn, cỏ héo hon dưới nắng.
- Tấm ảnh cũ làm lộ đôi mắt héo hon vì thiếu ngủ nhiều đêm.
3
Người trưởng thành
- Sau đợt ốm, chị trông héo hon thấy rõ.
- Có những ngày lòng người héo hon như chiếc lá cuối mùa.
- Bao dự định chất chồng khiến ánh nhìn anh héo hon, sáng mà không ấm.
- Sự chờ đợi quá dài làm nụ cười cô héo hon, chỉ còn phép lịch sự.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mất vẻ tươi tắn, như bị khô kiệt sức sống từ bên trong.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| héo hon | mức độ mạnh, cảm xúc buồn bã; sắc thái hình ảnh, hơi văn chương; dùng cho người/vật mang dáng vẻ úa tàn Ví dụ: Sau đợt ốm, chị trông héo hon thấy rõ. |
| tiều tuỵ | mạnh, trang trọng trung tính; thiên về diện mạo suy sụp Ví dụ: Sau cơn bệnh, anh trông tiều tụy, héo hon thấy rõ. |
| xơ xác | mạnh, khẩu ngữ – phóng đại; nhấn vào nét tàn tạ, rã rời Ví dụ: Cô ấy xơ xác, héo hon sau chuỗi ngày mất ngủ. |
| tàn tạ | mạnh, văn chương; gợi sự úa tàn kéo dài Ví dụ: Bà cụ tàn tạ, héo hon theo năm tháng. |
| tươi tắn | trung tính, thông dụng; đối lập trực tiếp về vẻ ngoài rạng rỡ Ví dụ: Sau kỳ nghỉ, cô ấy tươi tắn chứ không còn héo hon. |
| rạng rỡ | mạnh, tích cực; nhấn vào vẻ sáng bừng sức sống Ví dụ: Khi nhận tin vui, gương mặt cô rạng rỡ thay cho vẻ héo hon. |
| hồng hào | trung tính, miêu tả làn da có sức sống Ví dụ: Đứa trẻ hồng hào, chẳng chút héo hon. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống của con người hoặc cây cối.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc văn chương.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc về sự tàn úa, mất mát.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác buồn bã, tiếc nuối hoặc sự suy tàn.
- Thường thuộc phong cách nghệ thuật hoặc miêu tả trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy yếu, mất sức sống.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả cảm xúc hoặc tình trạng của con người và thiên nhiên.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự mệt mỏi khác như "mệt mỏi", "kiệt sức" nhưng "héo hon" nhấn mạnh sự mất sức sống từ bên trong.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cối héo hon", "gương mặt héo hon".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng có thể bị héo hon như "cây", "hoa", "người".





