Phải

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ở trong điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.
Ví dụ: Tôi phải nộp hồ sơ trước hạn.
2.
động từ
Chịu tác động không hay, không có lợi; bị.
Ví dụ: Anh ấy phải khiển trách trước cuộc họp.
3.
động từ
Do một hoạt động nào đó mà gặp, chịu tác động của cái không hay.
Ví dụ: Lái ẩu, anh ta phải va quệt vào dải phân cách.
4.
động từ
Gặp lúc hoặc hoàn cảnh nào đó.
Ví dụ: Cuộc họp phải đúng ngày tôi công tác.
5.
tính từ
Ở cùng một bên với tay thường dùng để cầm bứt, cầm dụng cụ lao động; đối lập với trái.
Ví dụ: Tôi đỗ xe sát lề phải.
6.
tính từ
(Mặt) được coi là chính, thường được bày ra ngoài (thường nói về hàng dệt); đối lập với trái.
Ví dụ: Thợ may kiểm tra đường chỉ ở mặt phải.
7.
tính từ
Đúng với, phù hợp với.
Ví dụ: Giải thích rõ ràng là phải.
8.
tính từ
Đúng, phù hợp với đạo lí, với những điều nên làm.
Ví dụ: Đền bù thỏa đáng cho người bị hại là lẽ phải.
9.
tính từ
Đúng, hợp với sự thật.
Ví dụ: Nhận định của chị là phải.
10.
Quan hệ từ
(Khẩu ngữ) từ dùng để nêu lên một giả thiết, xem với giả thiết ấy thì cái gì xảy ra (nhằm so sánh đánh giá về điều trái lại đã xảy ra trong thực tế)
Ví dụ: Phải tôi biết thông tin sớm, kế hoạch đã khác.
Nghĩa 1: Ở trong điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.
1
Học sinh tiểu học
  • Con phải đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy với bố.
  • Em phải làm bài tập trước khi xem hoạt hình.
  • Cây phải có nước mới sống được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Muốn đạt mục tiêu, mình phải luyện tập đều đặn chứ không thể bỏ ngang.
  • Đã hứa thì phải giữ lời, dù có hơi khó.
  • Bài này muốn hiểu thì phải đọc kỹ đề và gạch từ khóa.
3
Người trưởng thành
  • Tôi phải nộp hồ sơ trước hạn.
  • Đã làm nghề này thì phải tôn trọng quy trình, không thể tùy tiện.
  • Muốn khỏe thì phải ngủ đủ và bớt thức khuya.
  • Có những lúc phải dừng lại để đi tiếp cho đúng hướng.
Nghĩa 2: Chịu tác động không hay, không có lợi; bị.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy phải mưa ướt vì quên áo mưa.
  • Con mèo phải đòn vì nghịch đồ bếp.
  • Cây non phải gió mạnh nên gãy cành.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội bóng phải thất bại vì sai lầm cuối trận.
  • Bạn Lan phải điểm kém do chủ quan.
  • Chúng tớ phải mắng vì đến muộn nhiều lần.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy phải khiển trách trước cuộc họp.
  • Do thiếu dữ liệu, dự án phải hoãn lại.
  • Chị Mai phải thiệt thòi khi nhường cơ hội cho người khác.
  • Cả nhóm phải sức ép tiến độ từ nhiều phía.
Nghĩa 3: Do một hoạt động nào đó mà gặp, chịu tác động của cái không hay.
1
Học sinh tiểu học
  • Đụng vào bếp nóng nên em phải bỏng tay.
  • Nghịch bóng trong nhà nên em phải vỡ chén.
  • Chạy không nhìn đường nên con phải ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thức khuya cày game, mình phải mỏi mắt cả ngày.
  • Không khởi động, bạn ấy phải chuột rút khi chạy.
  • Ăn quá nhanh, cậu phải đau bụng trong giờ học.
3
Người trưởng thành
  • Lái ẩu, anh ta phải va quệt vào dải phân cách.
  • Ôm đồm việc, tôi phải kiệt sức mấy hôm.
  • Tin lời đồn, chị ấy phải quyết định sai.
  • Chủ quan bảo mật, công ty phải rò rỉ dữ liệu.
Nghĩa 4: Gặp lúc hoặc hoàn cảnh nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay đi chơi phải ngày mưa.
  • Cô giáo về quê phải mùa hè.
  • Con đến thư viện phải giờ vắng người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình đăng bài phải dịp nhiều tin nóng nên ít ai để ý.
  • Kỳ thi này phải đợt nắng gắt, ai cũng mệt.
  • Buổi tập phải hôm sân ngập nước.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp phải đúng ngày tôi công tác.
  • Đơn hàng giao phải lúc giờ cao điểm.
  • Chuyến đi phải mùa bão nên kế hoạch đổi liên tục.
  • Thương lượng phải thời điểm thị trường biến động.
Nghĩa 5: Ở cùng một bên với tay thường dùng để cầm bứt, cầm dụng cụ lao động; đối lập với trái.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thuận tay phải nên viết bên phải vở.
  • Giày bên phải của con bị lỏng dây.
  • Quẹo phải ở cổng trường là tới nhà bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tay phải của mình khỏe hơn tay trái khi ném bóng.
  • Hãy đứng về phía phải của bảng để không che màn hình.
  • Cậu nhớ rẽ phải sau ngã tư đầu tiên.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đỗ xe sát lề phải.
  • Cửa phụ nằm bên phải hành lang.
  • Tay phải tê, tôi đổi chuột sang tay trái.
  • Căn phòng đón nắng từ khung cửa bên phải.
Nghĩa 6: (Mặt) được coi là chính, thường được bày ra ngoài (thường nói về hàng dệt); đối lập với trái.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt phải của áo có hình rõ và đẹp.
  • Con lộn áo lại, mặc cho đúng mặt phải nhé.
  • Khăn này mặt phải mịn hơn mặt trong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi may, nhớ đặt hai mặt phải úp vào nhau trước khi ráp.
  • Tấm vải này mặt phải có hoa văn nổi.
  • Gấp áo nên để mặt phải ra ngoài cho phẳng.
3
Người trưởng thành
  • Thợ may kiểm tra đường chỉ ở mặt phải.
  • Áo len dệt kiểu tổ ong, mặt phải rất bắt mắt.
  • Chụp sản phẩm, họ luôn quay mặt phải ra ánh sáng.
  • Hàng cao cấp phải sắc nét từ mặt phải đến mép vải.
Nghĩa 7: Đúng với, phù hợp với.
1
Học sinh tiểu học
  • Làm như vậy mới phải với nội quy lớp.
  • Đi học đúng giờ là phải.
  • Mặc đồng phục gọn gàng cho phải lễ phép.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chia việc công bằng mới phải với mọi người.
  • Đối với bài này, dùng sơ đồ tư duy là phải.
  • Xin lỗi khi sai là phải lẽ.
3
Người trưởng thành
  • Giải thích rõ ràng là phải.
  • Phân bổ ngân sách theo nhu cầu mới phải.
  • Giữ khoảng cách chuyên nghiệp là phải ở môi trường này.
  • Trong chuyện tiền bạc, rành mạch mới phải.
Nghĩa 8: Đúng, phù hợp với đạo lí, với những điều nên làm.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhường ghế cho người già là việc phải.
  • Nói thật là phải.
  • Làm sai thì xin lỗi mới phải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bảo vệ bạn yếu là điều phải trong lớp.
  • Biết cảm ơn và xin lỗi đúng lúc là phải đạo.
  • Giữ lời hứa không phải dễ, nhưng đó là điều phải.
3
Người trưởng thành
  • Đền bù thỏa đáng cho người bị hại là lẽ phải.
  • Chọn minh bạch thay vì lợi ích ngắn hạn mới phải.
  • Khi bất công xảy ra, lên tiếng là phải đạo.
  • Vì điều phải, đôi lúc phải chấp nhận thiệt thòi.
Nghĩa 9: Đúng, hợp với sự thật.
1
Học sinh tiểu học
  • Em trả lời phải nên được cô khen.
  • Bản đồ này chỉ đường phải.
  • Bạn nói vậy là phải với sự việc hôm nay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết luận ấy chưa phải với số liệu thu thập.
  • Thông tin bạn đưa ra chưa chắc đã phải.
  • Nhân chứng xác nhận lời khai là phải.
3
Người trưởng thành
  • Nhận định của chị là phải.
  • Muốn tranh luận, trước hết phải dựa trên dữ kiện phải.
  • Bài viết cần đính chính cho phải sự thật.
  • Sự thật phải, nhưng cách nói cũng nên chừng mực.
Nghĩa 10: (Khẩu ngữ) từ dùng để nêu lên một giả thiết, xem với giả thiết ấy thì cái gì xảy ra (nhằm so sánh đánh giá về điều trái lại đã xảy ra trong thực tế)
1
Học sinh tiểu học
  • Phải tớ mang ô thì đã không ướt.
  • Phải bạn nhớ bài thì làm được ngay.
  • Phải trời nắng thì mình đã đi công viên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phải mình nộp sớm, có lẽ đã qua vòng xét rồi.
  • Phải luyện từ đầu năm, giờ đâu lo vội vàng.
  • Phải cậu nói thẳng lúc đó, hiểu lầm đã không kéo dài.
3
Người trưởng thành
  • Phải tôi biết thông tin sớm, kế hoạch đã khác.
  • Phải họ giữ lời, dự án đâu vỡ tiến độ.
  • Phải mình chịu lắng nghe, cuộc tranh cãi đã êm hơn.
  • Phải thị trường ổn định, chúng ta đã chốt được thương vụ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trong điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
được phép tự nguyện
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự bắt buộc, cần thiết, không thể tránh khỏi. Ví dụ: Tôi phải nộp hồ sơ trước hạn.
cần Trung tính, diễn tả sự cần thiết, yêu cầu. Ví dụ: Chúng ta cần phải học hỏi thêm để nâng cao kiến thức.
buộc Trung tính, diễn tả sự bắt buộc từ bên ngoài, có tính cưỡng chế. Ví dụ: Anh ấy buộc phải chấp nhận điều kiện khó khăn đó.
được phép Trung tính, diễn tả sự cho phép, không có sự bắt buộc. Ví dụ: Bạn được phép ra về.
tự nguyện Trang trọng, diễn tả hành động xuất phát từ ý muốn chủ quan, không bị ép buộc. Ví dụ: Anh ấy tự nguyện tham gia.
Nghĩa 2: Chịu tác động không hay, không có lợi; bị.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự chịu đựng, gánh chịu điều không mong muốn, tiêu cực. Ví dụ: Anh ấy phải khiển trách trước cuộc họp.
bị Trung tính, diễn tả sự chịu đựng tác động tiêu cực, không mong muốn. Ví dụ: Anh ấy bị phạt vì vi phạm luật giao thông.
được Trung tính, diễn tả sự nhận được điều tốt đẹp, có lợi. Ví dụ: Cô ấy được khen vì thành tích học tập xuất sắc.
Nghĩa 3: Do một hoạt động nào đó mà gặp, chịu tác động của cái không hay.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự gặp phải, vướng vào tình huống tiêu cực do hành động trước đó. Ví dụ: Lái ẩu, anh ta phải va quệt vào dải phân cách.
gặp Trung tính, diễn tả việc đối mặt, trải qua một điều gì đó (thường là không hay trong ngữ cảnh này). Ví dụ: Anh ấy gặp nhiều khó khăn trong công việc mới.
chịu Trung tính, diễn tả sự gánh chịu, chấp nhận một điều không mong muốn. Ví dụ: Cô ấy phải chịu nhiều áp lực từ gia đình.
tránh Trung tính, diễn tả hành động né tránh, không để gặp phải. Ví dụ: Cần tránh xa những thói xấu.
thoát Trung tính, diễn tả sự thoát khỏi tình huống nguy hiểm, tiêu cực. Ví dụ: Anh ấy thoát chết trong gang tấc.
Nghĩa 4: Gặp lúc hoặc hoàn cảnh nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự tình cờ, ngẫu nhiên gặp phải một thời điểm, hoàn cảnh. Ví dụ: Cuộc họp phải đúng ngày tôi công tác.
gặp Trung tính, diễn tả sự tình cờ đối mặt, trải qua. Ví dụ: Tôi phải lúc anh ấy đang đi chợ nên đã chào hỏi.
tránh Trung tính, diễn tả hành động né tránh, không để gặp phải. Ví dụ: Cô ấy cố gắng tránh mặt tôi.
Nghĩa 5: Ở cùng một bên với tay thường dùng để cầm bứt, cầm dụng cụ lao động; đối lập với trái.
Từ trái nghĩa:
trái
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả vị trí, phương hướng, đối lập với 'trái'. Ví dụ: Tôi đỗ xe sát lề phải.
trái Trung tính, chỉ vị trí bên trái, đối lập với bên phải. Ví dụ: Anh ấy rẽ trái ở ngã tư để đến nhà.
Nghĩa 6: (Mặt) được coi là chính, thường được bày ra ngoài (thường nói về hàng dệt); đối lập với trái.
Từ đồng nghĩa:
chính
Từ trái nghĩa:
trái
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả mặt chính, mặt ngoài của vật thể (thường là vải vóc). Ví dụ: Thợ may kiểm tra đường chỉ ở mặt phải.
chính Trung tính, chỉ mặt chính, quan trọng nhất. Ví dụ: Đây là mặt chính của tấm vải, cần được giữ sạch.
trái Trung tính, chỉ mặt phụ, mặt trong, đối lập với mặt phải. Ví dụ: Mặt trái của áo thường có đường may và nhãn mác.
Nghĩa 7: Đúng với, phù hợp với.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự chính xác, phù hợp, đúng đắn. Ví dụ: Giải thích rõ ràng là phải.
đúng Trung tính, diễn tả sự chính xác, không sai lệch. Ví dụ: Câu trả lời của bạn rất đúng với yêu cầu đề bài.
hợp Trung tính, diễn tả sự phù hợp, tương thích. Ví dụ: Ý kiến này rất hợp lí và có thể áp dụng được.
sai Trung tính, diễn tả sự không đúng, không chính xác. Ví dụ: Bạn đã làm sai bài tập này, cần sửa lại.
trật Khẩu ngữ, diễn tả sự không đúng, lệch lạc. Ví dụ: Anh ấy nói trật rồi, thông tin đó không chính xác.
Nghĩa 8: Đúng, phù hợp với đạo lí, với những điều nên làm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
sai trái
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự hợp lẽ, hợp đạo đức, công bằng. Ví dụ: Đền bù thỏa đáng cho người bị hại là lẽ phải.
đúng Trung tính, diễn tả sự đúng đắn về đạo đức, hành vi. Ví dụ: Làm việc thiện là điều đúng đắn mà ai cũng nên làm.
chính đáng Trang trọng, diễn tả sự hợp lí, có lí do chính đáng, phù hợp đạo lí. Ví dụ: Yêu cầu của anh ấy rất chính đáng và cần được xem xét.
sai Trung tính, diễn tả sự không đúng, vi phạm đạo đức, luân lí. Ví dụ: Hành động đó là sai trái, không thể chấp nhận được.
trái Trung tính, diễn tả sự đi ngược lại, vi phạm đạo lí, quy tắc. Ví dụ: Anh ấy đã làm trái với lương tâm của mình.
Nghĩa 9: Đúng, hợp với sự thật.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phải Diễn tả sự chân thực, không sai lệch so với thực tế. Ví dụ: Nhận định của chị là phải.
đúng Trung tính, diễn tả sự chân thực, phù hợp với sự thật. Ví dụ: Lời khai của nhân chứng là đúng sự thật.
thật Trung tính, diễn tả sự chân thật, không giả dối. Ví dụ: Câu chuyện này là thật, không hề bịa đặt.
sai Trung tính, diễn tả sự không đúng, không phù hợp với sự thật. Ví dụ: Thông tin đó là sai, cần được đính chính.
giả Trung tính, diễn tả sự không thật, bịa đặt. Ví dụ: Đây là tin giả, đừng tin vào những gì họ nói.
Nghĩa 10: (Khẩu ngữ) từ dùng để nêu lên một giả thiết, xem với giả thiết ấy thì cái gì xảy ra (nhằm so sánh đánh giá về điều trái lại đã xảy ra trong thực tế)
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự bắt buộc hoặc sự phù hợp, ví dụ: "Tôi phải đi làm sớm."
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt sự cần thiết hoặc yêu cầu, ví dụ: "Các ứng viên phải nộp hồ sơ trước ngày 30."
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra sự đối lập hoặc nhấn mạnh trong các tình huống giả định, ví dụ: "Nếu phải chọn, tôi sẽ chọn con đường khó khăn hơn."
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi diễn đạt yêu cầu kỹ thuật hoặc quy định.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bắt buộc hoặc cần thiết, thường mang sắc thái mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản chính thức, nhưng có thể thân mật trong giao tiếp hàng ngày.
  • Khẩu ngữ khi dùng để nêu giả thiết hoặc so sánh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự bắt buộc hoặc sự phù hợp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần thiết hoặc khi có thể gây hiểu lầm về mức độ bắt buộc.
  • Có thể thay thế bằng từ "cần" hoặc "nên" trong một số trường hợp để giảm nhẹ sắc thái bắt buộc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nên" khi diễn đạt sự khuyến nghị thay vì bắt buộc.
  • Khác biệt tinh tế với "cần" ở mức độ bắt buộc và cần thiết.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai, đặc biệt trong văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
"Phải" có thể là động từ, tính từ hoặc quan hệ từ, tuỳ theo ngữ cảnh. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ; khi là quan hệ từ, nó thường làm liên từ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Phải" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "phải" thường đứng trước động từ chính trong câu. Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ. Khi là quan hệ từ, nó thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Phải" thường kết hợp với động từ khi làm động từ, với danh từ khi làm tính từ, và có thể kết hợp với các mệnh đề khác khi làm quan hệ từ.