Mắc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Móc vào để treo, giữ.
Ví dụ:
Anh mắc chùm chìa khóa vào móc bên hông.
2.
danh từ
Mắc áo (nói tắt).
Ví dụ:
Treo vest lên mắc để giữ phom.
3.
tính từ
Đắt.
Ví dụ:
Món này ngon nhưng khá mắc.
4.
động từ
Bị giữ lại, bị cản trở hoạt động đến mức khó gỡ ra, khó thoát khỏi.
Ví dụ:
Tôi mắc lại giữa ngã ba do tắc đường.
5.
động từ
Dàn sợi ra và quấn vào trục cho đủ số sợi dệt một khổ vải.
Ví dụ:
Chị thợ đang mắc sợi lên trục dệt.
6.
động từ
(ph.). Bận.
Ví dụ:
Xin lỗi, tôi đang mắc nên không thể họp.
7.
động từ
Nợ, thiếu nợ.
Ví dụ:
Anh còn mắc nợ người ta.
8.
động từ
Mót
Nghĩa 1: Móc vào để treo, giữ.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mắc cái áo lên móc cho khô.
- Con mắc khăn lên ghế để khỏi rơi.
- Cậu bé mắc túi lên xe đạp rồi đi học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô treo tranh bằng cách mắc dây vào đinh trên tường.
- Bạn nhớ mắc võng chắc chắn kẻo ngã.
- Chị khéo tay mắc rèm cửa gọn gàng, phòng sáng mà vẫn mát.
3
Người trưởng thành
- Anh mắc chùm chìa khóa vào móc bên hông.
- Cái nhìn lơ đãng làm tôi mắc ánh mắt vào nhành hoa trước hiên.
- Bão qua, người làng mắc lại từng sợi dây điện như ráp ký ức.
- Ông cụ thong thả mắc mồi câu, ngồi đợi sông lên tiếng.
Nghĩa 2: Mắc áo (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Con treo áo lên mắc cho gọn.
- Cô dạy em đưa áo lên mắc thay vì vắt ghế.
- Nhà có nhiều mắc nên phòng rất ngăn nắp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong phòng thí nghiệm có mắc riêng để treo áo blouse.
- Bạn ấy tự đóng thêm vài chiếc mắc cho tủ đồ.
- Ký túc xá phát mỗi người một mắc bằng nhựa.
3
Người trưởng thành
- Treo vest lên mắc để giữ phom.
- Chủ trọ lắp thêm mấy mắc trong nhà tắm, tiện treo khăn.
- Cửa hàng chọn mắc gỗ để trưng bày, nhìn ấm áp.
- Tôi thích loại mắc mảnh, áo rũ đều, không hằn vai.
Nghĩa 3: Đắt.
1
Học sinh tiểu học
- Cái bút này mắc quá, con chưa mua được.
- Kem ở quán kia hơi mắc.
- Chiếc ba lô đẹp nhưng mắc tiền.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đôi giày hợp mắt nhưng giá còn mắc so với túi tiền học sinh.
- Quán nước view đẹp nên hơi mắc.
- Nâng cấp máy tính mùa này coi bộ mắc hơn trước.
3
Người trưởng thành
- Món này ngon nhưng khá mắc.
- Ở trung tâm, tiền thuê nhà mắc từng ngày.
- Càng gấp, dịch vụ càng mắc; cái giá của sự tiện.
- Có thứ mắc vì chất, có thứ mắc vì câu chuyện đi kèm.
Nghĩa 4: Bị giữ lại, bị cản trở hoạt động đến mức khó gỡ ra, khó thoát khỏi.
1
Học sinh tiểu học
- Dây diều bị mắc vào cành cây.
- Con cá mắc lưới nên không bơi được.
- Áo bạn bị mắc nút kéo, để mình gỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiếc xe đạp mắc bùn ở bánh, đạp nặng trịch.
- Kế hoạch mắc kẹt vì thiếu người phối hợp.
- Tư duy nhiều khi mắc vào một lối mòn rất khó thoát.
3
Người trưởng thành
- Tôi mắc lại giữa ngã ba do tắc đường.
- Cả dự án mắc ở khâu thủ tục, thời gian cứ trôi.
- Nỗi buồn mắc nơi cổ họng, muốn nói cũng thôi.
- Lắm khi ta mắc vào chính kỳ vọng của mình, càng gỡ càng rối.
Nghĩa 5: Dàn sợi ra và quấn vào trục cho đủ số sợi dệt một khổ vải.
1
Học sinh tiểu học
- Bà đang mắc sợi để dệt khăn.
- Con nhìn bà mắc sợi, cuộn nào cũng thẳng.
- Khung cửi kêu cộc cộc khi bà mắc chỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thợ làng nghề mắc sợi đều tay trước khi dệt thổ cẩm.
- Mắc cho đủ số sợi, khổ vải mới chuẩn.
- Cô giải thích: mắc sợi sai, vải sẽ lệch hoa văn.
3
Người trưởng thành
- Chị thợ đang mắc sợi lên trục dệt.
- Mỗi buổi sáng, họ mắc sợi, chiều mới bắt đầu dệt.
- Chỉ cần lệch một đường mắc, tấm vải đã nói khác câu chuyện.
- Tiếng mắc sợi lẫn mùi bông, cả xưởng tỉnh giấc.
Nghĩa 6: (ph.). Bận.
1
Học sinh tiểu học
- Hôm nay con mắc nên không đi chơi được.
- Cô giáo mắc việc, tiết sinh hoạt dời lại.
- Ba bảo đang mắc nên về trễ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mai mình mắc học thêm, hẹn bạn bữa khác.
- Cô ấy nói đang mắc, trả lời tin nhắn sau.
- Đội bóng mắc lịch thi, đành hoãn giao hữu.
3
Người trưởng thành
- Xin lỗi, tôi đang mắc nên không thể họp.
- Cuối tuần này tôi mắc lịch gia đình, hẹn tuần sau.
- Anh ấy luôn mắc, mà thật ra là muốn giữ khoảng trống cho mình.
- Có khi ta viện cớ mắc để né một cuộc trò chuyện khó.
Nghĩa 7: Nợ, thiếu nợ.
1
Học sinh tiểu học
- Chú ấy còn mắc tiền chủ quán.
- Bạn đừng mua chịu kẻo mắc nợ.
- Nhà kia đang mắc nợ ngân hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Gia đình vẫn mắc khoản vay học phí.
- Tiêu trước rồi trả sau dễ khiến mình mắc nợ.
- Cô chú gom góp để không còn mắc nợ lâu.
3
Người trưởng thành
- Anh còn mắc nợ người ta.
- Mắc nợ không chỉ là tiền, đôi khi là lời hứa.
- Có khoản nợ càng để lâu càng nặng, là nợ tình nghĩa.
- Tự nhắc mình đừng tiêu hoang để khỏi mắc thêm gánh nợ.
Nghĩa 8: Mót
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Móc vào để treo, giữ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ hành động gắn hoặc giữ vật bằng cách móc vào. Ví dụ: Anh mắc chùm chìa khóa vào móc bên hông. |
| treo | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động đưa vật lên cao và giữ bằng móc hoặc dây. Ví dụ: Mẹ tôi treo quần áo lên dây phơi. |
| móc | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động dùng vật có móc để giữ hoặc gắn vào. Ví dụ: Anh ấy móc chìa khóa vào đai quần. |
| tháo | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động gỡ ra khỏi chỗ treo hoặc gắn. Ví dụ: Cô ấy tháo bức tranh khỏi tường. |
| gỡ | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm cho hết vướng, hết kẹt. Ví dụ: Tôi gỡ dây điện bị rối. |
Nghĩa 2: Mắc áo (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
móc áo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ vật dụng dùng để treo quần áo, là cách nói tắt. Ví dụ: Treo vest lên mắc để giữ phom. |
| móc áo | Trung tính, phổ biến, là tên gọi đầy đủ của vật dụng. Ví dụ: Treo áo sơ mi lên móc áo. |
Nghĩa 3: Đắt.
Từ đồng nghĩa:
đắt cao giá
Từ trái nghĩa:
rẻ thấp giá
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ giá cả của một món hàng hoặc dịch vụ ở mức cao. Ví dụ: Món này ngon nhưng khá mắc. |
| đắt | Trung tính, phổ biến, chỉ giá cả cao. Ví dụ: Cái áo này đắt quá, tôi không mua nổi. |
| cao giá | Trung tính, hơi trang trọng, chỉ giá trị hoặc giá cả cao. Ví dụ: Món đồ cổ này rất cao giá. |
| rẻ | Trung tính, phổ biến, chỉ giá cả thấp. Ví dụ: Tôi mua được món đồ này với giá rất rẻ. |
| thấp giá | Trung tính, hơi trang trọng, chỉ giá trị hoặc giá cả thấp. Ví dụ: Sản phẩm này có giá thành thấp hơn so với các đối thủ. |
Nghĩa 4: Bị giữ lại, bị cản trở hoạt động đến mức khó gỡ ra, khó thoát khỏi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ tình trạng bị cản trở, không thể di chuyển hoặc thoát ra. Ví dụ: Tôi mắc lại giữa ngã ba do tắc đường. |
| kẹt | Trung tính, phổ biến, chỉ tình trạng bị giữ lại, không thể di chuyển. Ví dụ: Xe bị kẹt trong bùn lầy. |
| vướng | Trung tính, phổ biến, chỉ tình trạng bị vật gì đó cản trở, khó thoát. Ví dụ: Dây điện bị vướng vào cành cây. |
| thoát | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động thoát ra khỏi tình trạng bị giữ lại. Ví dụ: Anh ấy đã thoát khỏi nguy hiểm một cách thần kỳ. |
| gỡ | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm cho hết vướng, hết kẹt. Ví dụ: Chúng tôi phải gỡ chiếc thuyền bị mắc cạn. |
Nghĩa 5: Dàn sợi ra và quấn vào trục cho đủ số sợi dệt một khổ vải.
Nghĩa 6: (ph.). Bận.
Từ trái nghĩa:
rảnh nhàn rỗi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ tình trạng có nhiều việc phải làm, không có thời gian rảnh (thường dùng trong phương ngữ). Ví dụ: Xin lỗi, tôi đang mắc nên không thể họp. |
| bận | Trung tính, phổ biến, chỉ tình trạng có nhiều việc phải làm. Ví dụ: Tôi đang bận việc nên không thể đi chơi. |
| bận rộn | Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh mức độ bận nhiều việc. Ví dụ: Cô ấy luôn bận rộn với công việc và gia đình. |
| rảnh | Trung tính, phổ biến, chỉ tình trạng không có việc gì phải làm. Ví dụ: Khi nào rảnh, chúng ta đi uống cà phê nhé. |
| nhàn rỗi | Trung tính, hơi trang trọng, chỉ trạng thái không có việc gì làm, thư thái. Ví dụ: Anh ấy có nhiều thời gian nhàn rỗi sau khi về hưu. |
Nghĩa 7: Nợ, thiếu nợ.
Từ đồng nghĩa:
nợ thiếu nợ
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ tình trạng phải trả lại tiền hoặc vật chất cho người khác. Ví dụ: Anh còn mắc nợ người ta. |
| nợ | Trung tính, phổ biến, chỉ việc phải trả lại tiền hoặc vật chất. Ví dụ: Anh ấy nợ tôi một khoản tiền lớn. |
| thiếu nợ | Trung tính, phổ biến, chỉ tình trạng chưa trả hết nợ. Ví dụ: Công ty đang thiếu nợ ngân hàng. |
| trả | Trung tính, phổ biến, chỉ hành động hoàn lại nợ. Ví dụ: Tôi đã trả hết nợ cho anh ấy. |
| thanh toán | Trung tính, trang trọng hơn, chỉ hành động trả tiền cho một khoản nợ hoặc dịch vụ. Ví dụ: Khách hàng đã thanh toán hóa đơn đúng hạn. |
Nghĩa 8: Mót
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mắc | Chỉ cảm giác muốn đi tiểu hoặc đại tiện (thường dùng trong phương ngữ). Ví dụ: |
| mót | Khẩu ngữ, phổ biến ở một số vùng miền (đặc biệt miền Nam), chỉ cảm giác muốn đi vệ sinh. Ví dụ: Tôi đang mót đi vệ sinh quá. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái bị kẹt, bị giữ lại hoặc bận rộn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ đồng nghĩa trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự ràng buộc, khó khăn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngành dệt để chỉ quá trình dàn sợi.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự cản trở hoặc khó khăn.
- Phong cách khẩu ngữ, gần gũi và thông dụng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự kẹt, bận rộn hoặc khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng từ đồng nghĩa phù hợp hơn.
- Có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "móc" trong một số ngữ cảnh.
- Cần chú ý phân biệt với các từ đồng âm khác để tránh hiểu nhầm.
- Người học nên thực hành qua các ví dụ cụ thể để nắm rõ cách dùng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mafc" caf thể laf động taf, danh taf, hoặc tafnh taf, tafy vaf traf trong cafu lafm chaf ngaf, vaf ngaf, 1bnh ngaf, baf ngaf, hoafc trafng ngaf.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Laf taf 11afn, khafng cafu tafo phafc tafp, khafng kaft hafp vafi phaf taf 11afc trafng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thafng xuaft hic7n sau chaf ngaf khi lafm vaf ngaf, caf thaf lafm trung tafm cafc cafu traf 11afng taf, vaf ngaf, hoafc tafnh tafnh.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thafng kaft hafp vafi danh taf, phaf taf, hoafc cafc taf 11afng tafnh tafnh.





