Tháo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể.
Ví dụ: Anh ấy tháo cái bản lề cửa ra để chỉnh lại.
2.
động từ
Lấy ra, bỏ ra khỏi người cái đang mang.
Ví dụ: Anh tháo áo khoác vì trời bỗng ấm lên.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế). Làm cho thoát ra khỏi tình trạng bị ngăn giữ.
Ví dụ: Họ tháo thế bí bằng một thỏa thuận công bằng.
4.
động từ
(Chất bài tiết) thoát ra ngoài cơ thể nhiều và mạnh.
Ví dụ: Vừa sốt vừa ho, anh ta thấy mồ hôi tháo ra như mưa.
Nghĩa 1: Làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố tháo chiếc bánh xe ra để vá lốp.
  • Con cẩn thận tháo cái nắp hộp ra.
  • Chú thợ tháo chiếc quạt để lau bụi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh thợ máy tháo từng con ốc, đặt ngay ngắn lên khay.
  • Tớ tháo mô hình robot ra xem cấu tạo rồi lắp lại.
  • Cô kỹ thuật viên tháo ổ cứng khỏi máy tính để kiểm tra lỗi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tháo cái bản lề cửa ra để chỉnh lại.
  • Đôi khi muốn hiểu một thứ, ta phải bình tĩnh tháo nó ra rồi ghép lại bằng lý trí.
  • Trước khi chuyển nhà, họ tháo kệ gỗ, đánh dấu từng thanh để lắp cho khớp.
  • Thợ sửa điện tháo bảng mạch, chụp ảnh vị trí dây để tránh nhầm lẫn.
Nghĩa 2: Lấy ra, bỏ ra khỏi người cái đang mang.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tháo mũ ra khi bước vào lớp.
  • Bạn nhớ tháo khăn quàng khi đi ngủ.
  • Bé tự tháo giày để lên giá.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vừa đến cổng, cậu tháo tai nghe để chào thầy cô.
  • Cô ấy tháo đồng hồ khi rửa tay cho khỏi ướt.
  • Vào phòng thí nghiệm, chúng tớ tháo nhẫn theo quy định an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Anh tháo áo khoác vì trời bỗng ấm lên.
  • Về đến nhà, tôi tháo chiếc balô, thấy vai nhẹ hẳn.
  • Cô tháo kính, xoa mắt vài giây rồi tiếp tục đọc bản thảo.
  • Trước khi qua chốt an ninh, anh ấy tháo thắt lưng và đặt vào khay.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Làm cho thoát ra khỏi tình trạng bị ngăn giữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú cứu hộ tháo kẹt cho chú mèo trong hàng rào.
  • Chú công nhân tháo nước bị ứ trong mương.
  • Bác tài nhờ người tháo ách xe khỏi bùn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội quản lý đô thị tháo dỡ rào chắn tạm để giải phóng lối đi.
  • Người dân cùng nhau tháo ách ngập úng bằng cách mở các miệng cống bị tắc.
  • Một cuộc trò chuyện thẳng thắn có thể tháo gỡ hiểu lầm đang níu mọi người lại.
3
Người trưởng thành
  • Họ tháo thế bí bằng một thỏa thuận công bằng.
  • Khi tháo chốt cuối, dòng xe được giải phóng, phố thở phào.
  • Một lời xin lỗi đúng lúc đủ để tháo nút thắt trong mối quan hệ.
  • Chính sách mới tháo rào cản cho doanh nghiệp nhỏ tiếp cận vốn.
Nghĩa 4: (Chất bài tiết) thoát ra ngoài cơ thể nhiều và mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy bị cảm nên mũi tháo nước suốt.
  • Trời nóng, mồ hôi tháo như tắm.
  • Bạn nhỏ ho, đờm tháo ra nhiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi chạy bền, mồ hôi tháo ào ạt dưới lớp áo thể thao.
  • Cơn viêm mũi khiến nước mũi tháo liên tục, rất khó chịu.
  • Bị dị ứng, mắt cậu ấy tháo nước đến đỏ hoe.
3
Người trưởng thành
  • Vừa sốt vừa ho, anh ta thấy mồ hôi tháo ra như mưa.
  • Thuốc bắt đầu ngấm, đờm tháo mạnh, ngực nhẹ đi.
  • Trúng gió lạnh, nước mũi tháo ròng ròng, chẳng tập trung nổi.
  • Sau ca trực, mồ hôi tháo xối xả, áo bết lại như dính keo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho các chi tiết, bộ phận được lắp ghép rời ra khỏi chỉnh thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tháo Diễn tả hành động tách rời các bộ phận đã được lắp ráp, mang tính kỹ thuật hoặc thủ công. Ví dụ: Anh ấy tháo cái bản lề cửa ra để chỉnh lại.
gỡ Trung tính, phổ biến, thường dùng cho những thứ gắn kết nhẹ nhàng hoặc cần tỉ mỉ. Ví dụ: Gỡ mối chỉ, gỡ dây điện.
dỡ Trung tính, phổ biến, thường dùng cho việc tháo rời các cấu trúc lớn, công trình. Ví dụ: Dỡ nhà, dỡ hàng.
lắp Trung tính, phổ biến, hành động kết nối các bộ phận lại với nhau. Ví dụ: Lắp ráp máy móc.
ghép Trung tính, phổ biến, hành động kết nối các bộ phận lại với nhau. Ví dụ: Ghép hình, ghép gỗ.
Nghĩa 2: Lấy ra, bỏ ra khỏi người cái đang mang.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tháo Diễn tả hành động cởi bỏ, gỡ bỏ vật đang đeo, mặc trên người. Ví dụ: Anh tháo áo khoác vì trời bỗng ấm lên.
cởi Trung tính, phổ biến, dùng cho quần áo, giày dép. Ví dụ: Cởi áo, cởi giày.
gỡ Trung tính, phổ biến, dùng cho trang sức, phụ kiện hoặc những thứ gắn nhẹ. Ví dụ: Gỡ nhẫn, gỡ kính.
mặc Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của cởi quần áo. Ví dụ: Mặc quần áo.
đeo Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của gỡ trang sức, phụ kiện. Ví dụ: Đeo vòng, đeo kính.
mang Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của bỏ vật dụng. Ví dụ: Mang túi, mang vác.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Làm cho thoát ra khỏi tình trạng bị ngăn giữ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tháo Diễn tả hành động giải thoát, giải phóng khỏi sự kìm hãm, ngăn chặn, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể. Ví dụ: Họ tháo thế bí bằng một thỏa thuận công bằng.
mở Trung tính, phổ biến, dùng để làm cho vật bị khóa, bị đóng thoát ra. Ví dụ: Mở cửa chuồng, mở khóa xích.
cởi Trung tính, phổ biến, dùng để làm cho vật bị trói, bị xiềng thoát ra. Ví dụ: Cởi trói cho tù nhân, cởi xiềng.
nhốt Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của làm cho thoát ra. Ví dụ: Nhốt chim vào lồng.
trói Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của cởi trói. Ví dụ: Trói tay kẻ cướp.
khoá Trung tính, phổ biến, hành động ngược lại của mở khóa. Ví dụ: Khóa cửa lại.
Nghĩa 4: (Chất bài tiết) thoát ra ngoài cơ thể nhiều và mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tháo Diễn tả sự bài tiết mạnh, không kiểm soát, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc y học. Ví dụ: Vừa sốt vừa ho, anh ta thấy mồ hôi tháo ra như mưa.
xổ Khẩu ngữ, thường dùng trong y học hoặc dân gian, diễn tả việc đi ngoài mạnh, không kiểm soát. Ví dụ: Bị xổ ruột, uống thuốc xổ.
Y học, dân gian, diễn tả tình trạng chất bài tiết không thoát ra được. Ví dụ: Bí tiểu, bí đại tiện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tháo rời đồ vật hoặc cởi bỏ trang phục.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả quá trình tháo dỡ công trình hoặc thiết bị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong kỹ thuật cơ khí, xây dựng để chỉ việc tháo rời các bộ phận.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả hành động tách rời các bộ phận hoặc cởi bỏ trang phục.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh văn chương hoặc khi cần diễn đạt cảm xúc phức tạp.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ đồ vật hoặc trang phục.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "tháo dỡ" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cởi" khi nói về trang phục, "tháo" thường chỉ hành động có tính kỹ thuật hơn.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "ra", "bỏ" để tạo thành cụm động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tháo rời", "tháo bỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể hoặc bộ phận (ví dụ: "tháo ốc", "tháo nắp"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức hoặc mức độ (ví dụ: "tháo nhanh", "tháo mạnh").
gỡ dỡ bung tách mở cởi bóc lột bỏ,