Mặc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Che thân mình bằng quần áo.
Ví dụ: Tôi mặc áo sơ mi đi làm.
2.
động từ
Để tuỳ ý, không can thiệp vào, hoặc không biết gì đến.
Ví dụ: Cậu ấy muốn chọn con đường riêng, tôi mặc cậu ấy.
3.
động từ
Không để ý đến, coi như không có gì, tuy biết rõ là có trở ngại, nguy hiểm.
Ví dụ: Anh mặc lời can ngăn, vẫn nhận phần khó nhất.
Nghĩa 1: Che thân mình bằng quần áo.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mặc áo mưa rồi mới ra sân.
  • Em tự mặc đồng phục đi học.
  • Trời lạnh, nhớ mặc thêm áo ấm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy vội mặc áo khoác rồi đạp xe đến lớp.
  • Đi biển, tụi mình mặc đồ thoải mái để chơi cát.
  • Cậu ấy thích mặc đơn giản, miễn sạch sẽ và gọn gàng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mặc áo sơ mi đi làm.
  • Cô ấy mặc nhẹ nhàng mà vẫn lịch sự, hợp buổi họp khách hàng.
  • Anh chọn mặc trang phục tối màu để bớt chú ý giữa đám đông.
  • Mặc thế nào cũng được, miễn tôn trọng hoàn cảnh và người đối diện.
Nghĩa 2: Để tuỳ ý, không can thiệp vào, hoặc không biết gì đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Con tự làm bài đi, mẹ mặc con.
  • Chuyện của hai bạn, cô tạm mặc cho các bạn tự giải quyết.
  • Bạn mèo làm ồn, em mặc nó, tiếp tục đọc sách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình đã nhắc rồi, còn làm hay không thì mặc bạn ấy.
  • Cô giáo cho tổ tự phân công, cô mặc để bọn mình tự chịu trách nhiệm.
  • Ai cũng góp ý, còn quyết định thế nào thì mặc bạn chủ nhiệm câu lạc bộ.
3
Người trưởng thành
  • Cậu ấy muốn chọn con đường riêng, tôi mặc cậu ấy.
  • Sếp giao mục tiêu, còn cách làm thì mặc nhóm tự chọn.
  • Ta càng can thiệp, càng rối; tốt nhất là mặc cho sự việc tự chín.
  • Họ tranh cãi mãi, tôi đứng ngoài, mặc họ đến khi bình tĩnh lại.
Nghĩa 3: Không để ý đến, coi như không có gì, tuy biết rõ là có trở ngại, nguy hiểm.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời mưa to, bạn ấy mặc mưa, vẫn nhặt bóng cho đội.
  • Đường trơn, em không nên mặc nguy hiểm mà chạy nhanh.
  • Mệt rồi, đừng mặc đau chân mà cố chơi nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy bị chê cười nhưng mặc miệng đời, vẫn đứng thuyết trình.
  • Cảnh báo vang lên, cậu ấy mặc tất cả, lao vào thử nghiệm.
  • Cô ấy mặc gió rét, đi phát chăn cho người vô gia cư.
3
Người trưởng thành
  • Anh mặc lời can ngăn, vẫn nhận phần khó nhất.
  • Cô ta mặc rủi ro, đặt cược vào cơ hội mong manh.
  • Gió thốc từng cơn, anh mặc lạnh mà bơi qua khúc sông đen đặc.
  • Có lúc cần biết sợ, chứ đừng mãi mặc hiểm nguy để tỏ ra can đảm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Che thân mình bằng quần áo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mặc Trung tính, phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: Tôi mặc áo sơ mi đi làm.
vận Trang trọng, văn chương, thường dùng với y phục. Ví dụ: Vận y phục chỉnh tề.
cởi Trung tính, phổ biến, hành động tháo bỏ quần áo. Ví dụ: Cởi áo khoác ra.
Nghĩa 2: Để tuỳ ý, không can thiệp vào, hoặc không biết gì đến.
Từ đồng nghĩa:
để yên
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mặc Trung tính, thể hiện sự buông xuôi, không quan tâm hoặc không can thiệp. Ví dụ: Cậu ấy muốn chọn con đường riêng, tôi mặc cậu ấy.
để yên Trung tính, thể hiện sự không can thiệp, giữ nguyên trạng. Ví dụ: Cứ để yên đó, đừng động vào.
can thiệp Trung tính, hành động xen vào một việc gì đó. Ví dụ: Anh ấy không muốn can thiệp vào chuyện riêng của người khác.
quan tâm Trung tính, thể hiện sự chú ý, để ý đến. Ví dụ: Cô ấy luôn quan tâm đến sức khỏe của mẹ.
Nghĩa 3: Không để ý đến, coi như không có gì, tuy biết rõ là có trở ngại, nguy hiểm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mặc Mạnh mẽ, thể hiện sự bất chấp, coi thường nguy hiểm hoặc trở ngại. Ví dụ: Anh mặc lời can ngăn, vẫn nhận phần khó nhất.
bất chấp Mạnh mẽ, thể hiện sự không sợ hãi, không quan tâm đến hậu quả. Ví dụ: Anh ta bất chấp nguy hiểm để cứu người.
đề phòng Trung tính, hành động cẩn trọng để tránh nguy hiểm. Ví dụ: Chúng ta cần đề phòng những rủi ro có thể xảy ra.
chú ý Trung tính, hành động tập trung sự quan tâm vào điều gì đó. Ví dụ: Hãy chú ý lắng nghe cô giáo giảng bài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mặc quần áo hoặc thái độ thờ ơ, không quan tâm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa sâu sắc hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu đạt tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thờ ơ, không quan tâm khi dùng với nghĩa "để mặc".
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ hành động mặc quần áo.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương nhiều hơn văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động mặc quần áo hoặc thái độ không quan tâm.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức khi có thể thay bằng từ ngữ trang trọng hơn.
  • Có thể gây hiểu nhầm nếu không rõ ngữ cảnh, đặc biệt khi dùng với nghĩa "để mặc".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "mặc kệ" ở mức độ thờ ơ và không can thiệp.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mặc áo", "mặc kệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ quần áo, phụ từ chỉ thời gian, hoặc các từ chỉ thái độ như "kệ", "bất chấp".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới