Gỡ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tách các sợi ra cho hết rối.
Ví dụ: Tôi chậm rãi gỡ mớ tóc rối sau cơn gió lớn.
2.
động từ
Tháo rời ra khỏi cái mà vật nào đó dính vào, mắc vào.
Ví dụ: Tôi gỡ tờ áp phích khỏi tường cho sạch dấu keo.
3.
động từ
Làm cho thoát ra khỏi tình trạng khó khăn, lúng túng.
Ví dụ: Một cuộc gọi bình tĩnh đã gỡ ca khủng hoảng truyền thông.
4.
động từ
Lấy lại phần nào bù vào chỗ đã bị thua thiệt.
Ví dụ: Cú sút muộn giúp đội khách gỡ lại thể diện.
Nghĩa 1: Tách các sợi ra cho hết rối.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ gỡ tóc rối cho bé sau khi tắm.
  • Con ngồi gỡ cuộn len cho thẳng sợi.
  • Cô giáo nhẹ nhàng gỡ rối dây ruy băng trên hộp quà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn kiên nhẫn gỡ sợi dây tai nghe bị rối trong cặp.
  • Mình dùng kim cẩn thận để gỡ mối chỉ bị thắt nút.
  • Cậu ấy thở dài rồi từ tốn gỡ từng vòng dây thừng rối như tơ vò.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chậm rãi gỡ mớ tóc rối sau cơn gió lớn.
  • Chuyện gì cũng cần kiên nhẫn như khi gỡ một cuộn chỉ rối, hấp tấp chỉ làm chặt thêm.
  • Cô thợ đan quen tay, gỡ mối len sai rồi đan lại như chưa từng lỡ nhịp.
  • Sau buổi chụp, anh ngồi gỡ dây dù và nghĩ về những nút thắt của chính mình.
Nghĩa 2: Tháo rời ra khỏi cái mà vật nào đó dính vào, mắc vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố gỡ con diều khỏi cành cây.
  • Em giúp cô gỡ nhãn dán khỏi vở cũ.
  • Chú công nhân gỡ chiếc móc treo ra khỏi dây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bảo vệ khéo léo gỡ chiếc bóng bay khỏi lưới.
  • Cô gỡ miếng băng dính khỏi trang giấy để không rách vở.
  • Anh bạn bình tĩnh gỡ móc áo khỏi quai balo đang vướng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi gỡ tờ áp phích khỏi tường cho sạch dấu keo.
  • Anh thợ máy gỡ cọc bình để kiểm tra dây điện.
  • Cô ấy mím môi gỡ chiếc nhẫn mắc vào sợi khăn len, sợ tuột mất đá.
  • Người thợ lặn gỡ mảnh lưới khỏi san hô rồi lặng im một lúc như xin lỗi biển.
Nghĩa 3: Làm cho thoát ra khỏi tình trạng khó khăn, lúng túng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chủ nhiệm giúp bạn Minh gỡ rối bài toán khó.
  • Mẹ gỡ cho con khỏi chuyện hiểu lầm với bạn.
  • Thầy gỡ thế bí cho cả lớp bằng một gợi ý nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu trả lời khéo léo đã gỡ tình huống khó xử trong buổi thuyết trình.
  • Bạn thân xuất hiện đúng lúc, gỡ mình khỏi cuộc tranh cãi dai dẳng.
  • Lời xin lỗi kịp thời gỡ nút thắt giữa hai đứa.
3
Người trưởng thành
  • Một cuộc gọi bình tĩnh đã gỡ ca khủng hoảng truyền thông.
  • Ông cố vấn dùng vài câu ngắn gọn gỡ bế tắc của cuộc họp.
  • Cô ấy học cách tự gỡ mình khỏi nỗi sợ bằng việc hỏi thẳng điều cần biết.
  • Khi biết lắng nghe, ta gỡ được nhiều mối lo hơn là cố tranh thắng.
Nghĩa 4: Lấy lại phần nào bù vào chỗ đã bị thua thiệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội bạn cố gỡ một bàn sau khi bị dẫn trước.
  • Bạn Lan bán thêm vài quyển truyện để gỡ vốn.
  • Bạn Nam làm thêm bài tập để gỡ điểm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối hiệp, tiền đạo kịp gỡ bàn, thắp lại hy vọng cho cả đội.
  • Sau cú lỗ, chị mở phiên mới để gỡ phần thua.
  • Cậu ấy xin nộp bài bổ sung nhằm gỡ lại điểm miệng.
3
Người trưởng thành
  • Cú sút muộn giúp đội khách gỡ lại thể diện.
  • Doanh nghiệp tung chương trình khuyến mãi để gỡ doanh số sau mùa vắng khách.
  • Anh nhận thêm dự án nhỏ để gỡ khoản chi vượt kế hoạch.
  • Có người lao vào kèo rủi ro chỉ để gỡ, rồi lún sâu hơn vào vòng xoáy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tháo gỡ vật dụng, giải quyết vấn đề cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi đề cập đến việc giải quyết vấn đề phức tạp hoặc khôi phục tình trạng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về việc giải quyết khó khăn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ việc tháo rời các bộ phận.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự giải quyết, khắc phục.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý tháo rời, giải quyết hoặc khôi phục.
  • Tránh dùng khi không có ý định giải quyết hoặc tháo rời thực sự.
  • Có thể thay thế bằng từ "tháo" trong một số ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tháo" khi chỉ việc tách rời vật lý.
  • Khác biệt với "giải quyết" ở chỗ "gỡ" thường mang ý nghĩa cụ thể hơn về hành động tháo rời.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "gỡ rối", "gỡ bỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("gỡ rối"), phó từ ("gỡ nhanh"), và trạng từ ("gỡ ra").
tháo cởi tách dỡ bung bóc lột nhổ rút