Xổ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mở ra, tháo cho mở ra cái đang được buộc.
Ví dụ:
Anh ấy bình tĩnh xổ sợi dây trói.
2.
động từ
(phương ngữ) Tẩy.
3.
động từ
(thông tục) Phát ra, phóng ra hàng loạt, bất kể như thế nào.
Ví dụ:
Anh ấy bực mình, đứng dậy xổ một tràng lời khó nghe.
4.
động từ
Xông tới một cách mạnh, đột ngột.
Ví dụ:
Người đàn ông bất ngờ xổ tới, giằng lấy chiếc túi khỏi tay kẻ cướp.
Nghĩa 1: Mở ra, tháo cho mở ra cái đang được buộc.
1
Học sinh tiểu học
- Cô xổ cuộn dây cho diều bay cao.
- Mẹ xổ tóc em để chải mượt hơn.
- Bé khéo tay xổ ruy băng gói quà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu nhẹ tay xổ nút dây giày bị thắt chặt từ hôm qua.
- Bà ngoại chậm rãi xổ cuộn len, chuẩn bị đan áo mới.
- Chú thợ khéo léo xổ từng mối thắt, không làm rách tấm lưới cá.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy bình tĩnh xổ sợi dây trói.
- Có những ngày, chỉ muốn xổ mớ bòng bong trong đầu như tháo một cuộn chỉ rối.
- Cô thợ may quen tay xổ đường chỉ cũ để nắn lại phom áo.
- Trước khi rời đi, anh lặng lẽ xổ sợi dây võng, gấp gọn kỷ niệm vào balô.
Nghĩa 2: (phương ngữ) Tẩy.
Nghĩa 3: (thông tục) Phát ra, phóng ra hàng loạt, bất kể như thế nào.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy tức giận, xổ ra một tràng than phiền.
- Con gà trống vừa gáy vừa xổ tiếng gọi bầy.
- Cả nhóm cười rộ, có bạn còn xổ chuyện đùa liên tục.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ta mất bình tĩnh, xổ một loạt lời cáu bẳn làm không khí nặng nề.
- Trên mạng, có người thích xổ quan điểm mà không cần lắng nghe ai.
- Đến tiết mục cao trào, ca sĩ xổ liên tiếp những nốt gằn đầy năng lượng.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy bực mình, đứng dậy xổ một tràng lời khó nghe.
- Có người lên mạng chỉ để xổ bực, xong lại trống trải như cũ.
- Cô biên tập im lặng nghe tác giả xổ ý tưởng, rồi từ tốn gạn lọc điều đáng giữ.
- Đôi khi ta tưởng đang nói thật lòng, nhưng chỉ là đang xổ cơn giận chưa kịp gọi tên.
Nghĩa 4: Xông tới một cách mạnh, đột ngột.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo bỗng xổ ra cửa, đuổi theo chiếc lá bay.
- Quả bóng lăn đến, cậu bé liền xổ lên sút mạnh.
- Mưa ào tới, gió cũng xổ vào hiên nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nghe còi hết hiệp, cổ động viên xổ khỏi khán đài ùa ra sân mừng đội nhà.
- Con chó giữ nhà bất ngờ xổ qua cổng, làm ai nấy giật mình.
- Tàu vừa dừng, hành khách vội xổ ra cửa, chen nhau tìm chỗ.
3
Người trưởng thành
- Người đàn ông bất ngờ xổ tới, giằng lấy chiếc túi khỏi tay kẻ cướp.
- Cơn giông từ chân trời xổ vào thành phố, quất dọc những con phố vắng.
- Đúng lúc cửa mở, phóng viên xổ vào đặt câu hỏi dồn dập.
- Tiếng còi vang lên, dòng xe như được cởi chốt mà xổ thẳng vào ngã tư.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mở ra, tháo cho mở ra cái đang được buộc.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xổ | Diễn tả hành động mở, tháo dứt khoát vật đang bị buộc. Ví dụ: Anh ấy bình tĩnh xổ sợi dây trói. |
| tháo | Trung tính, diễn tả hành động gỡ bỏ, làm rời ra vật đang bị buộc. Ví dụ: Tháo dây giày. |
| cởi | Trung tính, diễn tả hành động làm rời ra vật đang mặc, đeo hoặc buộc lỏng. Ví dụ: Cởi áo khoác. |
| buộc | Trung tính, diễn tả hành động dùng dây hoặc vật tương tự để cố định. Ví dụ: Buộc chặt gói hàng. |
| thắt | Trung tính, diễn tả hành động làm chặt lại bằng cách kéo dây hoặc vật tương tự. Ví dụ: Thắt nút dây. |
Nghĩa 2: (phương ngữ) Tẩy.
Nghĩa 3: (thông tục) Phát ra, phóng ra hàng loạt, bất kể như thế nào.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xổ | Dùng trong khẩu ngữ, diễn tả sự bộc phát, tuôn ra ồ ạt, không kiểm soát. Ví dụ: Anh ấy bực mình, đứng dậy xổ một tràng lời khó nghe. |
| tuôn | Trung tính, diễn tả sự chảy ra liên tục, ồ ạt. Ví dụ: Nước mắt tuôn rơi. |
| trút | Trung tính, diễn tả sự đổ ra, dốc ra hết, thường là cảm xúc. Ví dụ: Trút hết nỗi lòng. |
| kìm | Trung tính, diễn tả hành động kiểm soát, ngăn chặn sự bộc phát. Ví dụ: Kìm nén cơn giận. |
| nén | Trung tính, diễn tả hành động giữ lại, không cho bộc lộ ra. Ví dụ: Nén tiếng khóc. |
Nghĩa 4: Xông tới một cách mạnh, đột ngột.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xổ | Diễn tả hành động lao tới, tấn công bất ngờ, dữ dội. Ví dụ: Người đàn ông bất ngờ xổ tới, giằng lấy chiếc túi khỏi tay kẻ cướp. |
| xông | Trung tính, diễn tả hành động tiến tới mạnh mẽ, thường là để tấn công. Ví dụ: Xông thẳng vào trận địa. |
| lao | Trung tính, diễn tả hành động di chuyển nhanh và mạnh về phía trước. Ví dụ: Lao vào đám đông. |
| lùi | Trung tính, diễn tả hành động di chuyển về phía sau. Ví dụ: Lùi lại để tránh đòn. |
| rút | Trung tính, diễn tả hành động rời đi, thường là để tránh đối đầu. Ví dụ: Rút quân về. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mở ra hoặc tháo ra một cách nhanh chóng, ví dụ như "xổ tóc".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành động cụ thể trong ngữ cảnh không trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động, ví dụ như "xổ ra một tràng cười".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái mạnh mẽ, đột ngột, có thể gây bất ngờ.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả hành động mở ra hoặc phát ra một cách nhanh chóng và mạnh mẽ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
- Có thể thay thế bằng từ khác như "mở" hoặc "tháo" trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "mở" hoặc "tháo" nhưng mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xổ lồng", "xổ số".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("xổ lồng"), phó từ ("xổ mạnh"), hoặc trạng từ chỉ cách thức.





