Thanh toán

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định
Ví dụ: Tôi thanh toán hóa đơn điện ngay trên điện thoại.
2.
động từ
Giải quyết cho xong cái còn tồn tại, gây vướng mắc, trở ngại
Ví dụ: Tôi cần thanh toán nốt các đầu việc tồn từ tuần trước.
3.
động từ
(kng.). Diệt trừ nhau
Nghĩa 1: Chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ thanh toán tiền sữa ở quầy thu ngân.
  • Bố dùng thẻ để thanh toán cho bữa ăn.
  • Cô giáo nhờ chú bảo vệ thanh toán tiền photo bài tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ quét mã để thanh toán vé xem phim, khỏi phải xếp hàng lâu.
  • Cửa hàng cho phép thanh toán trước rồi nhận hàng sau giờ học.
  • Nhóm lớp trưởng thanh toán phí thuê sân qua ứng dụng của trường.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thanh toán hóa đơn điện ngay trên điện thoại.
  • Sau buổi họp, công ty thanh toán chi phí hội trường theo hợp đồng.
  • Cô ấy đề nghị tách hóa đơn để mỗi người tự thanh toán phần của mình.
  • Dự án giải ngân chậm khiến việc thanh toán cho nhà thầu bị kẹt lại.
Nghĩa 2: Giải quyết cho xong cái còn tồn tại, gây vướng mắc, trở ngại
1
Học sinh tiểu học
  • Cả lớp cùng thanh toán đống vở cũ, sắp xếp gọn gàng.
  • Em thanh toán xong bài tập còn dang dở rồi mới đi chơi.
  • Chúng mình cùng thanh toán chỗ rác ở góc sân nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tối nay phải thanh toán nốt các việc tồn đọng để mai rảnh đầu óc.
  • Cậu ấy đặt mục tiêu thanh toán loạt câu hỏi chưa trả lời trong nhóm học.
  • Đội trực nhật thanh toán mớ việc lặt vặt trước giờ sinh hoạt.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cần thanh toán nốt các đầu việc tồn từ tuần trước.
  • Cũng nên thanh toán những hiểu lầm nhỏ trước khi chúng hóa to chuyện.
  • Kế hoạch quý chỉ thông suốt khi ta thanh toán các nút thắt thủ tục.
  • Tết đến gần, ai cũng muốn thanh toán những khoản lo toan còn treo trong lòng.
Nghĩa 3: (kng.). Diệt trừ nhau
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc trả tiền cho hàng hóa hoặc dịch vụ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản kinh tế, tài chính để chỉ việc chi trả hoặc giải quyết nợ nần.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng với nghĩa bóng để chỉ việc giải quyết mâu thuẫn hoặc xung đột.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu kinh tế, tài chính, kế toán.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính khi nói về chi trả tiền bạc.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng với nghĩa "diệt trừ nhau".
  • Phong cách sử dụng có thể là trang trọng trong văn bản kinh tế, nhưng cũng có thể là khẩu ngữ trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc chi trả tiền hoặc giải quyết nợ nần.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kinh tế hoặc tài chính khi không có nghĩa bóng phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ "trả tiền" trong ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với nghĩa tiêu cực khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "trả tiền" ở chỗ "thanh toán" có thể bao hàm cả việc giải quyết nợ nần.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thanh toán hóa đơn", "thanh toán nợ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (hóa đơn, nợ), phó từ (đã, đang, sẽ) và lượng từ (một, nhiều).