Bị
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng đan bằng cói hay lác, có quai xách.
Ví dụ:
Cô ấy mang một cái bị cói, đựng vài bó hoa đồng nội.
2.
động từ
Từ biểu thị chủ thể chịu sự tác động của việc không hay, hoặc là đối tượng của động tác, hành vi không lợi đối với mình.
Ví dụ:
Tôi bị trễ chuyến xe do kẹt đường.
3.
danh từ
Bên bị (nói tắt).
Ví dụ:
Hôm nay bị có mặt đầy đủ tại phiên sơ thẩm.
Nghĩa 1: Đồ đựng đan bằng cói hay lác, có quai xách.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ xách cái bị ra chợ mua rau.
- Bà để bánh vào bị cho khỏi rơi.
- Em bỏ sách vở vào bị nhỏ để mang qua nhà bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bác ngư dân đựng cá trong chiếc bị đan chắc tay.
- Cô bán hàng đặt từng mớ rau vào bị, miệng cười hiền.
- Ông lão treo cái bị lên ghi-đông, trong đó lách cách mấy cái bát sành.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy mang một cái bị cói, đựng vài bó hoa đồng nội.
- Cái bị cũ sờn quai, nhưng giữ giúp tôi cả một phiên chợ tuổi thơ.
- Trong ánh nắng xế, chiếc bị lấp lánh sợi lác, nghe mùi đồng mặn gió.
- Gã lữ khách ôm cái bị vào ngực, như ôm những va vấp đường dài.
Nghĩa 2: Từ biểu thị chủ thể chịu sự tác động của việc không hay, hoặc là đối tượng của động tác, hành vi không lợi đối với mình.
1
Học sinh tiểu học
- Nó bị té vì vấp hòn đá.
- Bạn ấy bị mất bút chì yêu thích.
- Cây non bị gió mạnh làm gãy ngọn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bị điểm kém vì chủ quan.
- Trang web lớp bị lỗi nên không nộp bài được.
- Đội nhà bị thủng lưới ở phút cuối, ai cũng ngỡ ngàng.
3
Người trưởng thành
- Tôi bị trễ chuyến xe do kẹt đường.
- Cô ấy bị hiểu lầm, mà không biết phải giải thích từ đâu.
- Thỉnh thoảng ta bị nỗi sợ níu chân, chỉ vì một lời nói vô tâm.
- Thành phố bị cơn mưa dầm bủa vây, tiếng còi xe nghe mỏi mệt.
Nghĩa 3: Bên bị (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Tòa mời bên bị đến làm việc.
- Luật sư của bị nói sẽ cung cấp giấy tờ.
- Bên bị đồng ý bồi thường cho bạn nhỏ bị thiệt hại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong phiên xử dân sự, bị nộp bản tự khai đúng hạn.
- Luật sư trao đổi với bị về chiến lược bảo vệ quyền lợi.
- Thẩm phán nhắc bị giữ trật tự và tôn trọng quy định.
3
Người trưởng thành
- Hôm nay bị có mặt đầy đủ tại phiên sơ thẩm.
- Bị đề nghị hòa giải, mong kết thúc tranh chấp êm thấm.
- Luật sư của bị xin hoãn vì cần bổ sung chứng cứ.
- Sau phán quyết, bị cân nhắc kháng cáo để bảo vệ lợi ích hợp pháp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đựng đan bằng cói hay lác, có quai xách.
Nghĩa 2: Từ biểu thị chủ thể chịu sự tác động của việc không hay, hoặc là đối tượng của động tác, hành vi không lợi đối với mình.
Nghĩa 3: Bên bị (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bị | Thuật ngữ pháp lý, chỉ bên bị kiện, bên phải chịu trách nhiệm trong một vụ việc pháp lý. Mang sắc thái trang trọng, chuyên ngành. Ví dụ: Hôm nay bị có mặt đầy đủ tại phiên sơ thẩm. |
| bị đơn | Trang trọng, chuyên ngành pháp lý, chỉ người bị kiện. Ví dụ: Tòa án đã triệu tập bị đơn đến phiên xử. |
| nguyên đơn | Trang trọng, chuyên ngành pháp lý, chỉ người khởi kiện. Ví dụ: Nguyên đơn đã nộp đơn kiện lên tòa án. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái bị động, chịu tác động không mong muốn, ví dụ: "bị đau", "bị mất".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ đối tượng chịu tác động trong các tình huống pháp lý hoặc sự kiện tiêu cực, ví dụ: "bị cáo", "bị phạt".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác bi kịch hoặc nhấn mạnh sự bất lực của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc không mong muốn.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và văn viết.
- Thể hiện sự bị động hoặc chịu đựng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chịu đựng hoặc tác động tiêu cực.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi cần nhấn mạnh chủ động.
- Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái chủ động.
- Khác biệt với từ "được" khi chỉ sự may mắn hoặc tích cực.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Bị" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ, biểu thị sự chịu tác động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Bị" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "bị" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là động từ, "bị" thường đứng trước động từ chính để chỉ sự bị động.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "bị" thường kết hợp với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Khi là động từ, "bị" thường đi kèm với động từ khác để tạo thành cụm động từ bị động.





