Bao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng để đựng, hình cái túi to, có miệng, có thể khâu hoặc dán kín lại.
Ví dụ: Cửa hàng vừa nhập thêm bao hạt giống.
2.
danh từ
Cái vỏ bọc ngoài để đựng hoặc để giữ gìn một số đồ vật, hàng hoá nhỏ.
Ví dụ: Tôi ghi địa chỉ lên bao thư thật rõ.
3.
danh từ
Dải vải, lụa may thành hình cái túi dài để thắt ngang lưng, theo cách ăn mặc cũ.
Ví dụ: Cụ già vẫn giữ chiếc bao kỷ vật của cha.
4.
động từ
Làm thành một lớp che chắn khắp xung quanh.
Ví dụ: Mây xám bao khu phố.
5.
động từ
Bảo đảm làm toàn bộ việc gì thay cho ai.
Ví dụ: Tôi bao khâu thủ tục giấy tờ.
6.
động từ
Trả thay hoặc cấp toàn bộ khoản tiền cần thiết (cho người khác, thường là trong việc ăn uống, vui chơi).
Ví dụ: Tối nay tôi bao bữa.
7.
danh từ
Từ dùng để chỉ một mức độ, số lượng hoặc khoảng thời gian nào đó, không rõ (thường dùng để hỏi).
Ví dụ: Anh ở đó bao năm rồi?
8.
danh từ
Từ dùng để chỉ một số lượng hoặc mức độ không biết chính xác, nhưng nghĩ là khá nhiều.
Ví dụ: Ta đã gặp nhau bao bận rồi mà vẫn ngỡ như mới.
Nghĩa 1: Đồ dùng để đựng, hình cái túi to, có miệng, có thể khâu hoặc dán kín lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mang một bao gạo về nhà.
  • Bé nhặt lá khô cho vào bao.
  • Chúng em đựng đồ chơi trong bao vải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú bốc vác khiêng từng bao xi măng lên xe.
  • Kho chất đầy bao ngô mới thu hoạch.
  • Cơn mưa làm mấy bao hàng ngoài sân bị ướt.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng vừa nhập thêm bao hạt giống.
  • Anh ký nhận đủ các bao nông sản, đếm kỹ rồi mới bốc dỡ.
  • Hành lý chỉ gói gọn trong vài bao, đi đến đâu cũng nhẹ tênh.
  • Nhìn những bao cứu trợ xếp ngay ngắn, tôi thấy ấm lòng.
Nghĩa 2: Cái vỏ bọc ngoài để đựng hoặc để giữ gìn một số đồ vật, hàng hoá nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đưa mỗi bạn một bao thư.
  • Bé cất bút chì vào bao bút.
  • Mẹ thay bao gối mới thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn dán tem lên bao thư rồi bỏ vào hòm thư.
  • Điện thoại mới được tặng kèm một bao da.
  • Thư viện yêu cầu giữ sách trong bao nylon khi mượn về.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ghi địa chỉ lên bao thư thật rõ.
  • Anh cẩn thận luồn tài liệu vào bao nhựa để khỏi nhăn.
  • Chiếc nhẫn nằm gọn trong bao nhung, mở ra mà tim vẫn khẽ rung.
  • Thói quen giữ bao bì giúp tôi phân loại rác dễ hơn.
Nghĩa 3: Dải vải, lụa may thành hình cái túi dài để thắt ngang lưng, theo cách ăn mặc cũ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội kể ngày xưa ông đeo bao ngang lưng.
  • Trong tranh, chú lính có cái bao thắt ở bụng.
  • Cô giáo cho xem bao bằng lụa cũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong vở chèo, nhân vật buộc bao ngang lưng để đựng tiền lẻ.
  • Bảo tàng trưng bày một chiếc bao bằng the đen rất tinh xảo.
  • Nhà nghiên cứu mô tả bao như một phụ kiện phổ biến của người xưa.
3
Người trưởng thành
  • Cụ già vẫn giữ chiếc bao kỷ vật của cha.
  • Trong văn bản cổ, bao không chỉ để chứa vật dụng mà còn là dấu ấn thân phận.
  • Người thợ may phục dựng bao theo mẫu triều trước, từng đường kim đều nắn nót.
  • Chạm tay vào chiếc bao bạc màu, tôi nghe như lịch sử thở nhẹ.
Nghĩa 4: Làm thành một lớp che chắn khắp xung quanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cỏ dại bao kín lối nhỏ.
  • Sương mù bao cả ngọn đồi.
  • Dây leo bao quanh gốc cây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùi khói bao lấy căn bếp ẩm ướt.
  • Âm thanh cổ vũ bao trọn khán đài.
  • Bóng tối từ từ bao cả con ngõ.
3
Người trưởng thành
  • Mây xám bao khu phố.
  • Tin đồn bao đặc không khí, ai cũng dè dặt.
  • Mùa nước nổi bao kín bãi bồi, bỏ lại vài đốm đất khô lẻ loi.
  • Nỗi nhớ có lúc bao trùm, khiến tôi im lặng rất lâu.
Nghĩa 5: Bảo đảm làm toàn bộ việc gì thay cho ai.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh trai nói sẽ bao việc dọn bàn.
  • Cô chú nhận bao phần trang trí lớp.
  • Bạn lớp trưởng hứa bao phần tổng hợp ý kiến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy xin bao khâu lại toàn bộ tập san trước giờ nộp.
  • Nhóm trưởng nhận bao phần liên hệ nhà tài trợ.
  • Chị quản lý bảo sẽ bao khâu hậu cần để tụi mình tập trung chuyên môn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bao khâu thủ tục giấy tờ.
  • Anh ấy cam kết bao toàn bộ quy trình triển khai, từ đầu đến cuối.
  • Bên dịch vụ nhận bao việc công chứng, mình chỉ cần ký.
  • Nếu em chịu viết, chị bao phần biên tập và xuất bản.
Nghĩa 6: Trả thay hoặc cấp toàn bộ khoản tiền cần thiết (cho người khác, thường là trong việc ăn uống, vui chơi).
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay chú bao tiền kem cho cả lớp.
  • Anh họ bao vé xem kịch cho tụi mình.
  • Cô giáo bao suất ăn trưa đặc biệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sinh nhật tớ, tớ bao trà sữa cho cả nhóm.
  • Anh đội trưởng bao tiền vé bóng đá tối nay.
  • Chuyến dã ngoại này, ban phụ trách hứa bao chi phí ăn uống.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay tôi bao bữa.
  • Sếp hào phóng, nói bao cả tiệc, cứ gọi thoải mái.
  • Bạn thân vừa lĩnh nhuận bút, rủ đi ăn và bao hết.
  • Anh chủ quán quen thường bao tiền gửi xe cho khách thân.
Nghĩa 7: Từ dùng để chỉ một mức độ, số lượng hoặc khoảng thời gian nào đó, không rõ (thường dùng để hỏi).
1
Học sinh tiểu học
  • Con làm bài này mất bao lâu?
  • Cả lớp có bao bạn đi tham quan?
  • Muối cho bao thì vừa miệng?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu tập đàn bao ngày thì thuộc bản này?
  • Đi từ đây tới trường bao phút nếu đi bộ?
  • Cần bao trang để viết hết báo cáo thí nghiệm?
3
Người trưởng thành
  • Anh ở đó bao năm rồi?
  • Dự án cần bao nhân sự để chạy ổn?
  • Phải chờ bao nữa thì có kết quả xét nghiệm?
  • Mức hỗ trợ bao thì mới đủ khuyến khích người tham gia?
Nghĩa 8: Từ dùng để chỉ một số lượng hoặc mức độ không biết chính xác, nhưng nghĩ là khá nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong vườn có bao trái chín đỏ.
  • Bạn ấy có bao truyện tranh hay lắm.
  • Trên trời bay bao cánh diều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường ấy tôi đã đi bao lần mà vẫn thấy lạ.
  • Cô ấy nhận được bao lời chúc sau cuộc thi.
  • Mùa mưa, bờ sông vỡ ra bao lạch nhỏ.
3
Người trưởng thành
  • Ta đã gặp nhau bao bận rồi mà vẫn ngỡ như mới.
  • Anh trải qua bao thăng trầm để đứng đây.
  • Thành phố chứa bao số phận, mỗi ô cửa là một câu chuyện.
  • Nhà văn gom bao mảnh ký ức để viết nên một cuốn sách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc trả tiền cho người khác trong các tình huống ăn uống, vui chơi ("Tôi sẽ bao bữa tối").
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể như mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ ("bao bì sản phẩm").
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ ("bao phủ bởi sương mù").
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành đóng gói, bao bì ("bao bì nhựa").
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân thiện, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc mô tả sản phẩm.
  • Phong cách linh hoạt, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt ý nghĩa bao trọn, che phủ hoặc đảm bảo chi trả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về số lượng hoặc mức độ.
  • Có thể thay thế bằng từ "gói" trong một số trường hợp liên quan đến đóng gói sản phẩm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bọc" khi nói về việc che phủ.
  • Khác biệt với "gói" ở chỗ "bao" thường mang ý nghĩa bao trọn, toàn bộ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Danh từ: Là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "cái", "một". Động từ: Là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "sẽ".
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, ví dụ: "một bao gạo", "bao lớn". Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, ví dụ: "Anh ấy bao hết chi phí".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường kết hợp với danh từ, phó từ.
túi bị gói hộp thùng chai lọ giỏ rổ cặp sách