Nhây

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Làm việc gì) kéo dài, không chịu dứt.
Ví dụ: Cuộc thương lượng nhây quá, mãi không ra kết quả.
2.
tính từ
Dính dính, thường gây cảm giác ghê, bẩn.
Ví dụ: Chiếc giẻ lau ẩm lâu ngày nên nhây và bốc mùi.
Nghĩa 1: (Làm việc gì) kéo dài, không chịu dứt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam cứ nhây trò chọc bạn, cô đã nhắc mà vẫn không dừng.
  • Con mèo nhây ngủ, mẹ gọi mãi vẫn chưa chịu dậy.
  • Trời mưa nhây cả buổi, sân trường cứ ướt hoài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy nhây chuyện xin lỗi, cứ vòng vo mãi làm cả nhóm mệt.
  • Tin nhắn nhây đến mức cuộc trò chuyện chẳng đi đến đâu.
  • Cuộc họp lớp nhây vì ai cũng nêu thêm ý kiến mà không chốt được gì.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc thương lượng nhây quá, mãi không ra kết quả.
  • Đôi khi người ta nhây chỉ để tránh đối diện sự thật, và điều đó bào mòn kiên nhẫn của tất cả.
  • Dự án cứ nhây từ họp này sang họp khác, cuối cùng nhiệt huyết cũng cạn.
  • Đừng nhây với cảm xúc của người khác; kéo dài hy vọng là một cách tàn nhẫn.
Nghĩa 2: Dính dính, thường gây cảm giác ghê, bẩn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bùn ngoài sân nhây, dính cả vào dép.
  • Kẹo bị chảy làm tay nhây, con rửa sạch nhé.
  • Cá sống trơn nhây, cầm lên mà rợn người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn mưa, đường đất nhây khiến giày tất lấm lem.
  • Ly sinh tố đổ ra bàn, mặt bàn nhây khó chịu.
  • Túi rác bị rò, thứ nước nhây ấy làm cả cầu thang bốc mùi.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc giẻ lau ẩm lâu ngày nên nhây và bốc mùi.
  • Có những thứ nhây không chỉ ở bề mặt, mà còn gợi cảm giác bẩn trong đầu.
  • Sàn bếp nhây dầu mỡ, mỗi bước chân là một lần rùng mình.
  • Mùa nồm tới, mọi thứ như phủ một lớp nhây, ngay cả không khí cũng nặng nề.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Làm việc gì) kéo dài, không chịu dứt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
dứt khoát nhanh gọn
Từ Cách sử dụng
nhây Khẩu ngữ, mang ý tiêu cực, chỉ sự kéo dài dai dẳng, khó chịu, không dứt khoát. Ví dụ: Cuộc thương lượng nhây quá, mãi không ra kết quả.
Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ sự cố chấp, bướng bỉnh, không chịu thay đổi hoặc dừng lại. Ví dụ: Thằng bé lì quá, cứ đòi mua đồ chơi mãi.
dai Khẩu ngữ, trung tính đến tiêu cực, chỉ sự bền bỉ, khó dứt, có thể gây khó chịu. Ví dụ: Anh ta dai như đỉa đói, cứ bám theo đòi tiền.
lì lợm Khẩu ngữ, tiêu cực, nhấn mạnh sự cố chấp, bướng bỉnh đến mức khó chịu, không chịu buông tha. Ví dụ: Cô ấy lì lợm không chịu nhận lỗi.
dứt khoát Trung tính, tích cực, chỉ sự quyết đoán, nhanh chóng kết thúc. Ví dụ: Anh ấy giải quyết công việc rất dứt khoát.
nhanh gọn Trung tính, tích cực, chỉ sự nhanh chóng, hiệu quả, không rườm rà. Ví dụ: Mọi việc được xử lý nhanh gọn.
Nghĩa 2: Dính dính, thường gây cảm giác ghê, bẩn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhây Khẩu ngữ, mang ý tiêu cực, chỉ trạng thái dính bẩn, nhớp nháp gây khó chịu. Ví dụ: Chiếc giẻ lau ẩm lâu ngày nên nhây và bốc mùi.
nhớt Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ chất lỏng sền sệt, trơn, dính, gây cảm giác ghê. Ví dụ: Cái sàn nhà nhớt nhát vì dầu mỡ.
bết Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ trạng thái dính chặt lại thành mảng, thường do bẩn hoặc ẩm ướt. Ví dụ: Tóc cô ấy bết lại vì mồ hôi.
khô ráo Trung tính, tích cực, chỉ trạng thái không ẩm ướt, sạch sẽ. Ví dụ: Phòng bếp luôn được giữ khô ráo.
sạch sẽ Trung tính, tích cực, chỉ trạng thái không có bụi bẩn, gọn gàng. Ví dụ: Mọi thứ trong nhà đều sạch sẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động kéo dài một cách không cần thiết, gây khó chịu cho người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phiền toái hoặc khó chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kéo dài không cần thiết của một hành động.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
  • Thường dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "dai" khi chỉ sự kéo dài, nhưng "nhây" mang ý tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái hoặc đặc điểm của sự vật, hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhây", "quá nhây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" để tăng cường ý nghĩa.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...