Rề rà
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Dềnh dàng, chậm chạp, làm mất nhiều thời gian, gây cảm giác khó chịu.
Ví dụ:
Họ xử lý hồ sơ rề rà khiến công việc ách lại.
Nghĩa: Dềnh dàng, chậm chạp, làm mất nhiều thời gian, gây cảm giác khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
- Em làm bài rề rà nên chưa kịp nộp.
- Bạn ấy ăn sáng rề rà nên suýt trễ giờ học.
- Xếp hàng mà cứ rề rà làm ai cũng sốt ruột.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn trình bày rề rà khiến cả nhóm mất hứng làm việc.
- Thủ tục rề rà làm chúng mình đứng chờ mỏi chân.
- Cuộc họp lớp kéo dài vì vài ý kiến rề rà, lặp lại.
3
Người trưởng thành
- Họ xử lý hồ sơ rề rà khiến công việc ách lại.
- Đừng kể chuyện rề rà; nói thẳng ý chính để còn quyết định.
- Quy trình rề rà bào mòn kiên nhẫn và cả động lực làm việc.
- Trong những lúc khẩn, sự rề rà đôi khi đắt hơn mọi sai sót nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dềnh dàng, chậm chạp, làm mất nhiều thời gian, gây cảm giác khó chịu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rề rà | khẩu ngữ; sắc thái chê; mức độ khá mạnh, gây bực Ví dụ: Họ xử lý hồ sơ rề rà khiến công việc ách lại. |
| lề mề | khẩu ngữ; chê; mức độ tương đương, khó chịu Ví dụ: Cách làm lề mề của anh ấy khiến cả nhóm sốt ruột. |
| lằng nhằng | khẩu ngữ; chê; nghiêng về rườm rà phiền toái, mức mạnh Ví dụ: Thủ tục lằng nhằng làm khách bực mình. |
| rườm rà | trung tính→chê; thiên về dư thừa, kéo dài, mức vừa Ví dụ: Bài thuyết trình quá rườm rà, mất thời gian. |
| nhanh gọn | khẩu ngữ; khen; dứt khoát, tiết kiệm thời gian, mức mạnh Ví dụ: Quy trình nhanh gọn giúp xử lý trong vài phút. |
| gọn ghẽ | trung tính; khen; mạch lạc, không rườm rà, mức vừa Ví dụ: Bản kế hoạch viết gọn ghẽ, dễ theo dõi. |
| khẩn trương | trang trọng/khẩu ngữ; khen; làm nhanh, tập trung, mức mạnh Ví dụ: Cả đội khẩn trương hoàn thành nhiệm vụ. |
| tức thì | khẩu ngữ; khen; rất nhanh, ngay lập tức, mức mạnh Ví dụ: Anh ấy phản hồi tức thì, không để chờ đợi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để phê phán hoặc bày tỏ sự không hài lòng về tốc độ làm việc của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tạo không khí chậm rãi.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khó chịu hoặc không hài lòng.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn phê phán hoặc nhấn mạnh sự chậm chạp.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "chậm chạp" nhưng "rề rà" mang sắc thái tiêu cực hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rề rà quá mức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "quá", "rất" hoặc danh từ chỉ thời gian như "thời gian".






Danh sách bình luận