Dai

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Chất rắn) có khả năng chịu đựng tác động của các lực mà vẫn giữ nguyên tính toàn khối; khó làm cho đứt, cho rời ra từng mảnh.
Ví dụ: Sợi cáp này dai, chịu lực kéo tốt.
2.
tính từ
Bến, lâu, khó bị huỷ hoại hoặc khó thôi, khó dứt.
Nghĩa 1: (Chất rắn) có khả năng chịu đựng tác động của các lực mà vẫn giữ nguyên tính toàn khối; khó làm cho đứt, cho rời ra từng mảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Sợi dây thừng này rất dai, kéo mạnh cũng không đứt.
  • Tú nhai kẹo kéo mãi vì kẹo rất dai.
  • Bao tải dai nên đựng nhiều sách vẫn không rách.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lưới đánh cá sợi nhỏ mà dai, sóng quất vẫn không rách.
  • Tấm cao su này dai, bẻ gập nhiều lần vẫn nguyên vẹn.
  • Dây leo quấn cột thật dai, gió giật chỉ làm nó rung thôi.
3
Người trưởng thành
  • Sợi cáp này dai, chịu lực kéo tốt.
  • Da thuộc loại tốt thường dai, may túi đeo lâu vẫn bền nếp.
  • Vật liệu dai giúp kết cấu không vỡ giòn khi chịu va đập.
  • Anh chọn sợi chỉ thật dai để đường may không bung ở chỗ chịu lực.
Nghĩa 2: Bến, lâu, khó bị huỷ hoại hoặc khó thôi, khó dứt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Chất rắn) có khả năng chịu đựng tác động của các lực mà vẫn giữ nguyên tính toàn khối; khó làm cho đứt, cho rời ra từng mảnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dai Miêu tả tính chất vật lí của vật liệu, trung tính. Ví dụ: Sợi cáp này dai, chịu lực kéo tốt.
bền Trung tính, chỉ khả năng chịu đựng tốt, khó hỏng. Ví dụ: Sợi dây này rất bền.
dẻo dai Trung tính, chỉ sự kết hợp giữa dẻo và dai, có khả năng chịu lực tốt mà không đứt. Ví dụ: Chất liệu này vừa dẻo vừa dai.
giòn Trung tính, chỉ tính chất dễ vỡ, dễ đứt gãy. Ví dụ: Bánh quy giòn tan.
Nghĩa 2: Bến, lâu, khó bị huỷ hoại hoặc khó thôi, khó dứt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả đồ vật hoặc tình huống có độ bền cao, khó bị phá vỡ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tính chất vật liệu hoặc tình trạng kéo dài của sự việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự bền bỉ, kiên trì hoặc tình trạng kéo dài.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành liên quan đến vật liệu, cơ khí, xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bền bỉ, kiên trì, hoặc độ bền của vật chất.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh độ bền hoặc sự kéo dài của một vật hoặc tình huống.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả sự mềm mại hoặc dễ vỡ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ vật liệu hoặc tình huống cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "dài" khi phát âm không rõ ràng.
  • Khác biệt với "bền" ở chỗ "dai" nhấn mạnh vào khả năng chịu lực và kéo dài.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự mềm mại.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất dai", "không dai".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không" hoặc danh từ chỉ vật chất như "dây", "vải".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...