Nhã

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(khẩu ngữ) (Cơm, bột) nát và ướt vì cho quá nhiều nước.
Ví dụ: Cơm bị nhã, ăn vừa ngấy vừa mất vị.
2.
tính từ
Lịch sự, có lễ độ.
Ví dụ: Cô ấy ứng xử nhã, không làm ai khó xử.
3.
tính từ
Đẹp một cách giản dị. lịch sự, không cầu kì loè loẹt.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ) (Cơm, bột) nát và ướt vì cho quá nhiều nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơm hôm nay bị nhã vì mẹ lỡ cho nhiều nước.
  • Cháo bị nhã, ăn vào thấy bệt và nhão.
  • Bột gạo để lâu trong nồi đã nhã, khuấy lên sền sệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nồi cơm sôi quá lâu nên hạt gạo vỡ ra, cả nồi thành nhã.
  • Bạn múc cháo đặc thêm nước, ai ngờ khuấy lên lại nhã hẳn.
  • Bột bánh đổ nước thiếu cân bằng, trộn một lúc đã nhã không nặn được.
3
Người trưởng thành
  • Cơm bị nhã, ăn vừa ngấy vừa mất vị.
  • Chỉ một chén nước thừa, nồi gạo dẻo hóa nhã, bữa cơm chùng xuống.
  • Cháo nhã thì ấm bụng thật, nhưng cái cảm giác bết dính làm người ta ngại muỗng.
  • Làm bột mà tay non, thiếu điểm dừng, là từ dẻo sang nhã chỉ trong một nhịp khuấy.
Nghĩa 2: Lịch sự, có lễ độ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói chuyện rất nhã với thầy cô.
  • Em bé chào hỏi nhã khi gặp người lớn.
  • Bạn Nam cư xử nhã với mọi người trong lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng luôn giữ giọng điệu nhã, dù tranh luận căng thẳng.
  • Cậu ấy xin lỗi rất nhã, không vòng vo, không cao giọng.
  • Trong buổi thuyết trình, cách giới thiệu nhã khiến cả lớp dễ chịu.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy ứng xử nhã, không làm ai khó xử.
  • Một lời từ chối nhã vẫn đủ kiên quyết mà chẳng hạ thấp ai.
  • Gặp người nóng nảy, giữ nhịp nói nhã là tự cứu mình trước tiên.
  • Sự nhã trong giao tiếp không phải để làm màu, mà để tôn trọng giới hạn của nhau.
Nghĩa 3: Đẹp một cách giản dị. lịch sự, không cầu kì loè loẹt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (khẩu ngữ) (Cơm, bột) nát và ướt vì cho quá nhiều nước.
Nghĩa 2: Lịch sự, có lễ độ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhã Diễn tả phong thái, hành vi lịch sự, có văn hóa, trang trọng. Ví dụ: Cô ấy ứng xử nhã, không làm ai khó xử.
lịch sự Diễn tả phong thái, cử chỉ có văn hóa, đúng mực, trang trọng. Ví dụ: Anh ấy rất lịch sự trong giao tiếp.
lễ độ Diễn tả thái độ tôn trọng, tuân thủ phép tắc, trang trọng. Ví dụ: Cô bé luôn lễ độ với người lớn.
tao nhã Diễn tả vẻ đẹp thanh cao, tinh tế, có văn hóa, trang trọng, văn chương. Ví dụ: Phong cách tao nhã của người Hà Nội xưa.
vô lễ Diễn tả hành vi thiếu tôn trọng, không đúng phép tắc, tiêu cực, trang trọng. Ví dụ: Thái độ vô lễ với người lớn tuổi.
thô lỗ Diễn tả hành vi cục cằn, thiếu tế nhị, tiêu cực, trung tính. Ví dụ: Cách nói chuyện thô lỗ.
Nghĩa 3: Đẹp một cách giản dị. lịch sự, không cầu kì loè loẹt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhã Diễn tả vẻ đẹp thanh thoát, tinh tế, không phô trương, mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ:
thanh lịch Diễn tả vẻ đẹp trang nhã, tinh tế, có phong cách, tích cực, trang trọng. Ví dụ: Trang phục thanh lịch.
thanh tao Diễn tả vẻ đẹp cao quý, thoát tục, tinh khiết, tích cực, văn chương. Ví dụ: Vẻ đẹp thanh tao của hoa sen.
giản dị Diễn tả sự đơn giản, không cầu kỳ, dễ gần, tích cực, trung tính. Ví dụ: Lối sống giản dị.
cầu kỳ Diễn tả sự phức tạp, đòi hỏi nhiều công phu, có thể mang sắc thái tiêu cực (quá mức) hoặc trung tính, trung tính. Ví dụ: Thiết kế cầu kỳ.
loè loẹt Diễn tả màu sắc sặc sỡ, chói mắt, thiếu tinh tế, tiêu cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Trang phục loè loẹt.
phô trương Diễn tả sự khoe khoang, cố ý làm nổi bật để gây chú ý, tiêu cực, trung tính. Ví dụ: Cách ăn mặc phô trương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả thức ăn như cơm, bột khi bị nát và ướt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể dùng để miêu tả phong cách hoặc thái độ lịch sự.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả vẻ đẹp giản dị, không cầu kỳ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự lịch sự, trang nhã, thường dùng trong văn chương và nghệ thuật.
  • Khẩu ngữ khi miêu tả thức ăn, mang sắc thái tiêu cực.
  • Phong cách nhẹ nhàng, không cầu kỳ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả sự lịch sự, giản dị trong phong cách hoặc thái độ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng khi miêu tả thức ăn, vì mang nghĩa tiêu cực.
  • Thích hợp trong văn chương để tạo cảm giác nhẹ nhàng, tinh tế.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhã nhặn" khi miêu tả thái độ.
  • Khác biệt với "lòe loẹt" ở chỗ nhấn mạnh sự giản dị, không phô trương.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm nghĩa tiêu cực khi dùng trong khẩu ngữ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhã", "khá nhã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", hoặc danh từ khi làm định ngữ.
nhão nát bở sệt lỏng ướt mềm khô rắn đặc