Sệt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở vị trí chạm sát mặt nền khi chuyển động.
Ví dụ: Anh ấy sút một cú bóng sệt, thủ môn bị khuất tầm nhìn.
Nghĩa: Ở vị trí chạm sát mặt nền khi chuyển động.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc lá rơi sệt trên mặt đất rồi mới dừng lại.
  • Quả bóng lăn sệt qua chân bạn Nam.
  • Con mèo bò sệt theo mép tường để rình chuột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu thủ chuyền một đường bóng sệt, lách qua khe giữa hai hậu vệ.
  • Chiếc máy bay giấy lao sệt trên nền gạch, kéo theo vệt bụi mỏng.
  • Con thuyền đồ chơi trượt sệt trên mặt nước hồ, gần như không nhấp nhô.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy sút một cú bóng sệt, thủ môn bị khuất tầm nhìn.
  • Chiếc xe máy hết xăng, tôi dắt đi sệt mép đường, nghe tiếng lốp cà lên nhựa nóng.
  • Mưa dầm, tà váy quét sệt trên lối gạch, nặng mùi bùn non.
  • Con dao cũ được mài phẳng, lưỡi lướt sệt trên thớt, phát ra âm thanh khô khốc.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của vật khi di chuyển sát mặt đất.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự gần gũi, thân mật trong giao tiếp hàng ngày.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái di chuyển của vật thể trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả sinh động, cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái di chuyển khác như "lướt" hay "trượt".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới