Ngấu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Tương, mắm) đã ngấm kĩ muối và nhuyễn ra, đến mức ăn được.
Ví dụ:
Mắm này ngấu rồi, dọn ra dùng được.
2.
tính từ
(Phân, đất) đã thấm nước đều và nát nhuyễn.
Ví dụ:
Luống này ngấu rồi, có thể xuống giống.
3.
tính từ
(khẩu ngữ). Ngấu nghiến (nói tắt).
Nghĩa 1: (Tương, mắm) đã ngấm kĩ muối và nhuyễn ra, đến mức ăn được.
1
Học sinh tiểu học
- Hũ mắm đã ngấu, mở ra thơm lừng.
- Mẹ bảo tương đã ngấu, có thể chan cơm.
- Miếng dưa mắm ngấu, con ăn thấy bùi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chai mắm để lâu vừa ngấu, màu nâu trong, mùi dịu.
- Tương bỗng qua mùa mưa mới ngấu, chấm rau luộc rất hợp.
- Mẻ kim chi đã ngấu, vị chua mặn đằm lại, ăn rất bắt cơm.
3
Người trưởng thành
- Mắm này ngấu rồi, dọn ra dùng được.
- Qua thời gian ủ yên, mắm ngấu, mùi mằn mòi kéo kỷ niệm về bếp cũ.
- Tương ngấu cho vị tròn, không gắt mặn, chỉ còn độ hậu ngọt.
- Khi mẻ mắm thật ngấu, người làm chỉ cần khẽ mở nắp là biết, bằng mùi hương đã đứng tuổi.
Nghĩa 2: (Phân, đất) đã thấm nước đều và nát nhuyễn.
1
Học sinh tiểu học
- Đất ngoài vườn đã ngấu, trồng rau được rồi.
- Phân chuồng ủ ngấu, cây lớn nhanh.
- Sau cơn mưa, bùn ngấu, đi phải cẩn thận.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đất phù sa ngấu, gieo hạt là bén rễ ngay.
- Khi phân xanh ngấu, đất tơi và giữ ẩm tốt hơn.
- Qua mấy trận mưa, luống đất ngấu, xới lên rất mịn.
3
Người trưởng thành
- Luống này ngấu rồi, có thể xuống giống.
- Phân ủ đủ ngày sẽ ngấu, trả lại sức cho đất kiệt màu.
- Đất ngấu dưới lưỡi cày, mùi ẩm bốc lên nghe như hơi thở ruộng đồng.
- Khi nền đất chưa ngấu, mọi canh tác chỉ như đặt rễ trên mặt gương.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Ngấu nghiến (nói tắt).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Tương, mắm) đã ngấm kĩ muối và nhuyễn ra, đến mức ăn được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngấu | Diễn tả trạng thái thực phẩm đã qua chế biến, đạt độ chín tới, sẵn sàng sử dụng. (Trung tính, chuyên biệt trong ẩm thực) Ví dụ: Mắm này ngấu rồi, dọn ra dùng được. |
| chín | Trung tính, chỉ trạng thái thực phẩm đã đạt độ chín tới, ăn được. Ví dụ: Mắm đã chín ngấu, có thể dùng để chấm rau. |
| sống | Trung tính, chỉ trạng thái thực phẩm chưa qua chế biến hoặc chưa đạt độ chín tới. Ví dụ: Mắm còn sống, chưa ăn được. |
Nghĩa 2: (Phân, đất) đã thấm nước đều và nát nhuyễn.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngấu | Diễn tả trạng thái vật chất hữu cơ đã phân hủy, thấm nước đều và mềm nhuyễn. (Trung tính, chuyên biệt trong nông nghiệp) Ví dụ: Luống này ngấu rồi, có thể xuống giống. |
| mục | Trung tính, chỉ trạng thái vật chất hữu cơ đã phân hủy, mềm nát. Ví dụ: Đất đã mục ngấu, rất tốt để trồng cây. |
| khô | Trung tính, chỉ trạng thái thiếu nước, không ẩm ướt. Ví dụ: Đất còn khô, chưa ngấu. |
| cứng | Trung tính, chỉ trạng thái rắn chắc, khó bị biến dạng. Ví dụ: Phân còn cứng, chưa ngấu. |
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Ngấu nghiến (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngấu | Diễn tả hành động ăn uống nhanh, mạnh, thể hiện sự thèm thuồng hoặc vội vã. (Khẩu ngữ, có sắc thái mạnh) Ví dụ: |
| ngấu nghiến | Khẩu ngữ, diễn tả hành động ăn uống nhanh, mạnh, thể hiện sự thèm thuồng. Ví dụ: Anh ta ngấu nghiến hết suất cơm trong chớp mắt. |
| ăn ngốn | Khẩu ngữ, diễn tả hành động ăn uống nhiều và nhanh. Ví dụ: Nó ăn ngốn hết cả đĩa xôi. |
| nuốt chửng | Khẩu ngữ, diễn tả hành động nuốt thức ăn nhanh, không nhai kỹ, thường do quá đói hoặc vội vã. Ví dụ: Đói quá, anh ta nuốt chửng miếng bánh mì. |
| nhấm nháp | Trung tính, diễn tả hành động ăn uống chậm rãi, từng chút một, thường để thưởng thức. Ví dụ: Cô ấy nhấm nháp từng miếng bánh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của thực phẩm hoặc đất đai đã đạt đến độ chín muồi, sẵn sàng để sử dụng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự chín muồi hoặc hoàn thiện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện trong nông nghiệp hoặc công nghệ thực phẩm để chỉ mức độ hoàn thiện của sản phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hoàn thiện, chín muồi của một quá trình.
- Thường mang sắc thái tích cực, chỉ sự sẵn sàng hoặc đạt chuẩn.
- Thuộc khẩu ngữ và có thể dùng trong văn chương để tạo hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thiện của một quá trình tự nhiên.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc miêu tả sinh động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "ngấu nghiến" khi dùng trong khẩu ngữ.
- Khác biệt với từ "chín" ở chỗ "ngấu" thường chỉ sự nhuyễn ra hoặc thấm đều.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "quá" để nhấn mạnh.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tương ngấu", "đất ngấu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật chất như "tương", "mắm", "phân", "đất"; có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".






Danh sách bình luận