Ngữ pháp - State verbs (động từ chi trạng thái) - Unit 5 SGK Tiếng Anh 11 mới

Tổng hợp lý thuyết đầy đủ và chi tiết về định nghĩa và cách dùng của các động từ chỉ trạng thái

Quảng cáo

State verbs

“State verbs” miêu tả 1 trạng thái hoặc 1 điều kiện mà không thay đổi và kéo dài khoảng 1 thời gian. Những động từ này thường không được sử dụng trong thì tiếp diễn. 

Động từ thông dụng: 

  • Động từ chỉ suy nghĩ và quan điểm: believe (tin tưởng), think (nghĩ), know (biết), remember (nhớ), doubt (nghi ngờ), guess (đoán), etc.
  • Động từ chỉ cảm xúc: like (thích), hope (hy vọng), love (yêu), prefer (thích hơn), want (muốn), wish (ước), desire (mong muốn), etc.
  • Được sử dụng để miêu tả cảm giác: see (nhìn), smell (ngửi), hear (nghe), etc. 
  • Động từ khác: be, have (có), consist (bao gồm), belong (thuộc về), concern (quan tâm), etc.

Eg: I know that ASEAN stands for the Association of Southeast Asian Nations. 

(Tôi biết rằng Asean viết tắt của hiệp hội các nước Đông Nam Á.)

Loigiaihay.com

Quảng cáo
list
close
Gửi bài