Giải VBT Ngữ văn 8 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trang 44 VBT ngữ văn 8 tập 1.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Câu 1 (trang 44 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác mà em biết. Nêu từ những địa phương tương ứng (nếu có).

Phương pháp giải:

Em hãy xem một số chú thích trong các văn bản đã được học ở phần Văn, sử dụng những hiểu biết của mình về từ ngữ địa phương, nêu lên ít nhất 10 ví dụ. Không được lấy lại từ địa phương trong bài học.

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Câu 2 (trang 45 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và cho ví dụ.

Phương pháp giải:

Căn cứ vào mẫu và tìm càng nhiều càng tốt.

Mẫu: 

- Xơi ngỗng: bị điểm 2.

- VD: Bài toán vừa kiểm tra, Minh lại xơi thêm một con ngỗng nữa.

Lời giải chi tiết:

- Một số từ ngữ của tầng lớp xã hội khác:

+ Giới chọi gà: chầu (hiệp), chêm (đâm cựa), chiến (đá khoẻ), dốt (nhát) …

+ Của học sinh: ngỗng (điểm hai), quay (nhìn, sao chép tài liệu), học gạo (học nhiều, không còn chú ý đến việc khác).

Ví dụ: Con lông trì và con lông cảo bắt đầu vào chầu hai.

Câu 3

Câu 3 (trang 46 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Trong những trường hợp nào sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không.

Phương pháp giải:

Em hãy xem lại phần ghi nhớ về việc sử dụng từ ngữ địa phương. Sau đó điền sự lựa chọn vào bảng.

Lời giải chi tiết:

Trường hợp nên sử dụng từ ngữ địa phương: a.

Những trường hợp không nên sử dụng từ ngữ địa phương:

b, Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác

c, Khi phát biểu ý kiến ở trên lớp

d, Khi làm bài tập làm văn

e, Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy giáo, cô giáo

g, Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt

Câu 4

Câu 4 (trang 46 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương có sử dụng từ ngữ địa phương.

Phương pháp giải:

Hãy xem một số bài ca dao, thơ trong chương trình, xem thêm các tập thơ, ca dao của các địa phương. Ghi vào vở các bài đáp ứng yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

(Ca dao)

     Bầm ơi, có rét không bầm

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.

(Bầm ơi, Tố Hữu)

   Trèo lên trên rẫy khoai lang

Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.

(Hò ba lí của Quảng Nam)

Câu 5

Câu 5 (trang 47 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Trao đổi trong nhóm các bài tập làm văn. Đọc và sửa giúp nhau các lỗi lạm dụng từ ngữ địa phương trong mỗi bài tập làm văn.

Lời giải chi tiết:

Các em xem lại bài tập làm văn của mình. Nếu không có lỗi lạm dụng từ địa phương thì không cần sửa. Nếu có, hãy sửa bằng cách thay bằng từ ngữ toàn dân.

 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close