Giải Bài 15: Gặt chữ trên non VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Quan sát tranh, nối các bước sử dụng từ điển với hình hoặc bảng phù hợp. Tìm nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu rồi viết vào bảng. Khoanh vào chữ cái trước các ý nêu công dụng của từ điển. Chọn từ trong khung tương ứng với nghĩa của chúng và viết vào bảng. Đặt câu với 2 từ mà em đã tìm được ở bài tập 4. Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao.

Sách giáo khoa lớp 5 - Kết nối tri thức với cuộc sống (mới)

Tải pdf, xem online sgk lớp 5 mới đầy đủ các môn

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Luyện từ và câu

Câu 1:

Quan sát tranh, nối các bước sử dụng từ điển với hình hoặc bảng phù hợp. 

Phương pháp giải:

Em quan sát tranh và đọc kĩ các bước để nối phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Tìm nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu rồi viết vào bảng.

cao ngất

 

cheo leo

 

hoang vu

 

 

Phương pháp giải:

Em dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ để tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu

Lời giải chi tiết:

cao ngất

Thật cao, cao gần mút tầm mắt.

Ví dụ: Lâu đài cao ngất.

cheo leo

Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.

Ví dụ: Vách đá cheo leo. Con đường cheo leo trên bờ vực thẳm.

hoang vu

Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người.

Ví dụ: Rừng núi hoang vu.

Câu 3

Khoanh vào chữ cái trước các ý nêu công dụng của từ điển.

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).

B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.

C. Dạy cách nhớ từ.

D. Giúp hiểu nghĩa của từ. 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và chọn đáp án đúng. 

Lời giải chi tiết:

Những ý nêu đúng công dụng của từ điển:

A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh từ, động từ, tính từ,...).

B. Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ.

D. Giúp hiểu nghĩa của từ.

Chọn A, B, D 

Câu 4

Chọn từ trong khung tương ứng với nghĩa của chúng và viết vào bảng:

suối, đồi, đèo, ngàn, thung lũng, nương, núi

Nghĩa của từ

Từ

Đất trồng trọt trên đồi núi

 

Dải đất trũng giữa hai hoặc nhiều dãy núi

 

Địa hình lồi, có sườn thoải

 

Địa hình lồi, có sườn dốc

 

Chỗ thấp và dễ vượt qua trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi 

 

Có nghĩa giống với "rừng"

 

Dòng nước tự nhiên ở vùng đồi núi

 

 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ nghĩa của từ để tìm từ ứng với nghĩa. 

Lời giải chi tiết:

Nghĩa của từ

Từ

Đất trồng trọt trên đồi núi

nương

Dải đất trũng giữa hai hoặc nhiều dãy núi

thung lũng

Địa hình lồi, có sườn thoải

đồi

Địa hình lồi, có sườn dốc

núi

Chỗ thấp và dễ vượt qua trên đường giao thông đi qua các đỉnh núi

đèo

 

Có nghĩa giống với "rừng" 

ngàn

Dòng nước tự nhiên ở vùng đồi núi

suối

Câu 5

Đặt câu với 2 từ mà em đã tìm được ở bài tập 4. 

Phương pháp giải:

Em chọn 2 từ và tiến hành đặt câu. 

Lời giải chi tiết:

- Tiếng suối chảy róc rách.

- Mẹ em đang gặt lúa trên nương. 

Viết

VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Câu 1:

Dựa vào dàn ý đã lập ở trang 46, viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào dàn ý đã lập để viết bài văn. 

Lời giải chi tiết:

Trong các câu chuyện đã được nghe, em thích nhất là câu chuyện Sự tích cây vú sữa.

         Chuyện kể về một câu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ớ nhà mỏi mắt chờ mong. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé oà khóc. Cây xoà cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ vẻ. Trái cây thơm ngon ờ vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa.

         Câu chuyện trên đã để lại cho chúng ta một bài học sâu sắc về sự biết ơn công lao sinh thành của cha mẹ. Là một người con, chúng ta nên thấu hiểu sự yêu thương, hy sinh của cha mẹ. Vì thế hãy cố gắng trở thành một người con ngoan các bạn nhé! 

Câu 2

Đọc lại bài văn em đã viết, sửa lỗi (nếu có). 

Phương pháp giải:

Em đọc soát và chỉnh sửa.

Gợi ý:

- Cách viết mở bài, kết bài

- Trình tự các sự việc được kể ở thân bài.

- Cách dùng từ, đặt câu.

- Chính tả. 

Lời giải chi tiết:

Em đọc soát và chỉnh sửa. 

Vận dụng

Ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. 

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết của bản thân và ghi lại những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. 

Lời giải chi tiết:

Con đường đi học của các bạn rất gian nan vất cả. Các bạn phải băng rừng, lội suối, đi chênh vênh trên những con đường nhỏ hẹp trên núi cao. Tuy nhiên trên môi ai cũng nở nụ cười, các bạn đều rất vui vẻ và hào hứng khi được đi học mỗi ngày. 

  • Giải Bài 16: Trước ngày xa quê VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Đánh dấu v vào ô trống trước các tiêu chí mà bài làm của em đã đạt được. Viết lại một đoạn cho hay hơn. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống và viết thông tin vào phiếu đọc sách. Ghi lại vắn tắt suy nghĩ của em về trải nghiệm của nhân em thích trong câu chuyện. Ghi lại những cảm xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước ngày xa quê.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K14 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close