Y

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Y học, y khoa hoặc y tế (nói tắt).
Ví dụ: Tôi làm việc trong ngành y.
2.
danh từ
Từ dùng để chỉ người đứng thứ ba với hàm ý ít nhiều coi thường.
Ví dụ: Tôi nói rõ quy trình, vậy mà y vẫn phớt lờ.
3.
tính từ
Đúng như vậy, không sai, không có thay đổi gì cả.
Ví dụ: Tôi ký vào bản hợp đồng y những điều đã thống nhất.
Nghĩa 1: Y học, y khoa hoặc y tế (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan ước mơ học y để chữa bệnh cho mọi người.
  • Bệnh viện y tỉnh mới mua máy chụp hiện đại.
  • Cậu ấy rất thích đọc sách y dành cho trẻ em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy chọn khối có môn phù hợp để sau này thi vào y.
  • Câu lạc bộ khoa học mời bác sĩ đến nói chuyện về nghề y.
  • Tin tức nói ngành y đang cần thêm nhiều điều dưỡng giỏi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi làm việc trong ngành y.
  • Sau đợt dịch, ai cũng hiểu sức nặng của hai chữ nghề y.
  • Anh ta bỏ tài chính để chuyển sang y, bảo rằng muốn chạm vào ý nghĩa của đời mình.
  • Các quy định y mới ban hành giúp bệnh viện vận hành chuẩn mực hơn.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ người đứng thứ ba với hàm ý ít nhiều coi thường.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó trốn trực nhật, y chẳng chịu dọn lớp.
  • Bạn ấy xin lỗi rồi mà y vẫn làm mặt giận.
  • Cả nhóm đang làm bài, y chỉ ngồi chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ai cũng góp ý xây dựng, riêng y chỉ buông vài câu chê bai.
  • Bài thuyết trình chưa chuẩn, vậy mà y tỏ vẻ ta đây hiểu hết.
  • Lúc cần làm chung, y kiếm cớ rút lui rồi nhận công về mình.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nói rõ quy trình, vậy mà y vẫn phớt lờ.
  • Việc chưa làm nên hồn, y đã vội khoe khoang thành tích.
  • Chuyện trách nhiệm thì né, đến khi chia lợi, y xông vào đầu tiên.
  • Cả buổi họp, y rải những lời mát mẻ khiến ai cũng khó chịu.
Nghĩa 3: Đúng như vậy, không sai, không có thay đổi gì cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh này y như mẫu cô dạy.
  • Con nhớ làm y lời mẹ dặn.
  • Bạn xếp hình y theo hướng dẫn nên thành công.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy kể lại sự việc y những gì đã xảy ra.
  • Bài hát này giữ giai điệu y bản gốc nên nghe rất quen.
  • Nhóm mình làm thí nghiệm y quy trình, kết quả khá ổn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ký vào bản hợp đồng y những điều đã thống nhất.
  • Họ dựng lại hiện trường y trước khi bị xáo trộn.
  • Câu văn giữ y chất giọng cũ nên đọc lên thấy cả một thời.
  • Cô ấy trả lại món đồ y tình trạng lúc nhận, không thiếu một chi tiết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Y học, y khoa hoặc y tế (nói tắt).
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ người đứng thứ ba với hàm ý ít nhiều coi thường.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ông ấy bà ấy anh ấy chị ấy
Từ Cách sử dụng
y Khẩu ngữ, thân mật (khi dùng với người quen), hoặc coi thường, hạ thấp. Ví dụ: Tôi nói rõ quy trình, vậy mà y vẫn phớt lờ.
hắn Trung tính đến tiêu cực, khẩu ngữ. Ví dụ: Hắn ta đã bỏ đi rồi.
Thân mật (với người nhỏ tuổi/thân thiết), hoặc coi thường, khẩu ngữ. Ví dụ: Nó cứ làm phiền mãi.
ông ấy Trang trọng, tôn kính. Ví dụ: Ông ấy là một người đáng kính.
bà ấy Trang trọng, tôn kính. Ví dụ: Bà ấy đã cống hiến rất nhiều.
anh ấy Trung tính đến thân mật, tôn trọng. Ví dụ: Anh ấy rất giỏi.
chị ấy Trung tính đến thân mật, tôn trọng. Ví dụ: Chị ấy rất tốt bụng.
Nghĩa 3: Đúng như vậy, không sai, không có thay đổi gì cả.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
y Khẳng định, chính xác, không thay đổi, khẩu ngữ hoặc văn viết trung tính. Ví dụ: Tôi ký vào bản hợp đồng y những điều đã thống nhất.
hệt Khẳng định, so sánh, trung tính. Ví dụ: Hai bức tranh hệt nhau.
chính xác Khẳng định, trang trọng hơn. Ví dụ: Thông tin này hoàn toàn chính xác.
sai Phủ định, trung tính. Ví dụ: Câu trả lời này sai rồi.
khác So sánh, trung tính. Ví dụ: Hai cái này khác nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người thứ ba với hàm ý coi thường hoặc không tôn trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản liên quan đến y học, y khoa hoặc y tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo sắc thái cổ điển hoặc trang trọng khi chỉ người thứ ba.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu y học, y khoa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái coi thường khi chỉ người thứ ba trong giao tiếp đời thường.
  • Trang trọng và chuyên ngành khi dùng trong ngữ cảnh y học, y khoa.
  • Phong cách cổ điển khi xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh y học, y khoa để đảm bảo tính chính xác.
  • Tránh dùng để chỉ người thứ ba trong các tình huống cần sự tôn trọng.
  • Thường không thay thế được bằng từ khác trong ngữ cảnh chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "anh ấy", "cô ấy" ở sắc thái coi thường.
  • Cần chú ý khi dùng trong văn viết để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Y" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Y" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "y" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, "y" có thể đứng sau danh từ hoặc động từ. Ví dụ: "Y là bác sĩ" (danh từ), "Kết quả y như dự đoán" (tính từ).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Y" có thể kết hợp với các danh từ khác khi là danh từ, và thường đi kèm với động từ hoặc danh từ khi là tính từ.