Tồn đọng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Còn đọng lại
Ví dụ:
Đơn từ xử lý chậm nên hồ sơ còn tồn đọng.
Nghĩa: Còn đọng lại
1
Học sinh tiểu học
- Bài tập chưa làm vẫn tồn đọng trong vở.
- Rác không được dọn nên tồn đọng ở góc sân.
- Thư bạn gửi chưa đọc, cứ tồn đọng trong hộp thư.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hồ sơ nộp muộn khiến việc xét duyệt tồn đọng qua nhiều buổi.
- Công việc nhóm phân chia chưa rõ ràng nên nhiệm vụ nhỏ cứ tồn đọng.
- Cảm xúc chưa nói ra cứ tồn đọng, làm bạn bè hiểu lầm nhau.
3
Người trưởng thành
- Đơn từ xử lý chậm nên hồ sơ còn tồn đọng.
- Những khoản nợ nhỏ tích tụ qua tháng ngày, tồn đọng thành gánh nặng.
- Sự bực dọc không giải tỏa sẽ tồn đọng, rồi một lúc bùng phát.
- Trong kho, hàng tồn đọng phản chiếu những quyết định thận trọng quá mức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Còn đọng lại
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tồn đọng | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, thường dùng trong ngữ cảnh công việc, vấn đề chưa giải quyết, hoặc lượng vật chất còn lại sau khi đã sử dụng/xử lý. Ví dụ: Đơn từ xử lý chậm nên hồ sơ còn tồn đọng. |
| ứ đọng | Trung tính đến tiêu cực, thường dùng để chỉ sự tích tụ, đình trệ của vật chất hoặc công việc, gây cản trở. Ví dụ: Nước mưa ứ đọng lâu ngày gây ô nhiễm. |
| giải quyết | Trung tính, trang trọng, chỉ hành động tìm ra cách xử lý, tháo gỡ một vấn đề, mâu thuẫn. Ví dụ: Chúng ta cần giải quyết dứt điểm các vấn đề tồn đọng. |
| xử lý | Trung tính, trang trọng, chỉ hành động thực hiện các biện pháp để giải quyết, đối phó với một tình huống, công việc. Ví dụ: Ban quản lý đã xử lý triệt để các hồ sơ tồn đọng. |
| hoàn thành | Trung tính, trang trọng, chỉ việc làm xong, làm trọn vẹn một công việc, nhiệm vụ. Ví dụ: Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các vấn đề, công việc chưa được giải quyết.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong kinh tế, quản lý để chỉ các khoản nợ, công việc chưa hoàn thành.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự chưa hoàn thành, cần giải quyết.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự trì trệ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự cần thiết phải giải quyết vấn đề.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến công việc, quản lý.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ công việc, vấn đề.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tồn tại" nhưng "tồn đọng" nhấn mạnh sự chưa giải quyết.
- Không nên dùng để chỉ những thứ không cần giải quyết.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công việc tồn đọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (công việc, vấn đề), phó từ (vẫn, còn), và lượng từ (nhiều, ít).





