Tích
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ấm tích (nói tắt).
Ví dụ:
Anh đặt cái tích lên khay, rót trà mời khách.
2.
danh từ
Kết quả của phép nhân.
Ví dụ:
Tích là kết quả của phép nhân.
3.
danh từ
Truyện hoặc cốt truyện đời xưa, thường có liên quan tới lịch sử, được dùng làm đề tài cho sáng tác nghệ thuật hoặc dẫn ra trong tác phẩm.
Ví dụ:
Tích ở đây là cốt truyện cổ làm nền cho tác phẩm.
4.
động từ
Dồn chứa từng ít một vào một chỗ cho thành số lượng đáng kể.
Ví dụ:
Ta tích từng khoản nhỏ để đủ làm việc lớn.
Nghĩa 1: Ấm tích (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Bà rót trà từ cái tích cho cả nhà.
- Mẹ rửa cái tích rồi đặt lên kệ.
- Ông pha trà, đậy nắp tích cho nước ấm lâu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiều mưa, ngoại châm than hâm lại tích cho ấm trà đượm hơn.
- Cái tích men ngà cũ kỹ, nhưng giữ nhiệt rất lâu.
- Trà sen mới hái, pha vào tích, hương thơm lan khắp hiên nhà.
3
Người trưởng thành
- Anh đặt cái tích lên khay, rót trà mời khách.
- Chiếc tích men lam đã sứt quai, nhưng ký ức trà chiều vẫn còn nguyên.
- Trong căn bếp nhỏ, một cái tích đứng im như giữ hộ hơi ấm mùa xưa.
- Nâng chén trà rót từ tích, tôi nghe tiếng thời gian chảy chậm.
Nghĩa 2: Kết quả của phép nhân.
1
Học sinh tiểu học
- Tích của ba nhân bốn là mười hai.
- Cô dặn: muốn tìm tích, em nhân hai số với nhau.
- Bạn Lan tính đúng tích trong bài toán hôm nay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Muốn so sánh hai tích, hãy phân tích các thừa số rồi suy luận.
- Khi thêm một thừa số âm, dấu của tích sẽ đổi.
- Trong hình học, diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng.
3
Người trưởng thành
- Tích là kết quả của phép nhân.
- Trong mô hình kinh tế, một hệ số sai có thể làm tích các biến lệch hẳn dự báo.
- Đổi cách nhóm thừa số không làm thay đổi giá trị của tích, nhưng có thể đổi cách nhìn bài toán.
- Khi tối ưu, ta tìm cấu trúc giúp tích các xác suất không rơi về không.
Nghĩa 3: Truyện hoặc cốt truyện đời xưa, thường có liên quan tới lịch sử, được dùng làm đề tài cho sáng tác nghệ thuật hoặc dẫn ra trong tác phẩm.
1
Học sinh tiểu học
- Cô kể tích Thánh Gióng cho cả lớp nghe.
- Bức tranh vẽ theo tích Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Bà đọc truyện cổ, nhắc lại tích xưa rất hấp dẫn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vở chèo lấy tích từ một chuyện thời Lý, xem vừa lạ vừa quen.
- Thầy giảng tích Trầu Cau để nói về tình nghĩa vợ chồng.
- Trong bài văn, bạn Minh dẫn tích xưa để mở rộng ý.
3
Người trưởng thành
- Tích ở đây là cốt truyện cổ làm nền cho tác phẩm.
- Người nghệ sĩ mượn tích cũ để nói chuyện hôm nay, như mượn gió bẻ măng.
- Có những tích lưu truyền, mỗi đời kể lại một khác, nhưng vẫn giữ hồn cốt dân gian.
- Khi đối thoại với quá khứ, ta biết chọn tích nào để soi vào hiện tại.
Nghĩa 4: Dồn chứa từng ít một vào một chỗ cho thành số lượng đáng kể.
1
Học sinh tiểu học
- Em tích từng đồng vào heo đất.
- Mẹ tích gạo để phòng ngày mưa bão.
- Cả lớp tích giấy vụn để đem đi tái chế.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy tích thời gian rảnh để luyện đàn mỗi chiều.
- Gia đình tích nước mưa vào bể để dùng dần.
- Cô chủ quán tích kinh nghiệm qua từng lần thất bại.
3
Người trưởng thành
- Ta tích từng khoản nhỏ để đủ làm việc lớn.
- Thói quen tốt tích thành vốn sống, đến lúc cần sẽ thấy giá trị.
- Đừng vội vàng, cứ tích sức bền mỗi ngày rồi sẽ vượt chặng đường dài.
- Những mối quan hệ được tích bằng sự tử tế chứ không phải lời hứa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ấm tích (nói tắt).
Nghĩa 2: Kết quả của phép nhân.
Nghĩa 3: Truyện hoặc cốt truyện đời xưa, thường có liên quan tới lịch sử, được dùng làm đề tài cho sáng tác nghệ thuật hoặc dẫn ra trong tác phẩm.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tích | Văn chương, trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh văn học, lịch sử để chỉ các câu chuyện truyền thuyết. Ví dụ: Tích ở đây là cốt truyện cổ làm nền cho tác phẩm. |
| sự tích | Trung tính, trang trọng, thường dùng để chỉ câu chuyện giải thích nguồn gốc, xuất xứ của một sự vật, hiện tượng, hoặc một nhân vật lịch sử/huyền thoại. Ví dụ: Sự tích Hồ Gươm là một trong những câu chuyện dân gian nổi tiếng. |
Nghĩa 4: Dồn chứa từng ít một vào một chỗ cho thành số lượng đáng kể.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tích | Trang trọng, trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh kinh tế, khoa học, hoặc văn chương để chỉ hành động thu gom dần dần. Ví dụ: Ta tích từng khoản nhỏ để đủ làm việc lớn. |
| tích luỹ | Trung tính, trang trọng, thường dùng để chỉ việc thu góp, dồn góp dần dần thành số lượng lớn, đặc biệt là tài sản, kinh nghiệm, kiến thức. Ví dụ: Anh ấy đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu sau nhiều năm làm việc. |
| tiêu tán | Tiêu cực, trang trọng, chỉ việc làm cho mất đi, hao hụt dần dần, thường là tài sản, năng lượng. Ví dụ: Tài sản của gia đình đã tiêu tán hết sau nhiều biến cố. |
| phân tán | Trung tính, chỉ việc chia ra, rải ra nhiều nơi, làm mất đi sự tập trung. Ví dụ: Lực lượng địch bị phân tán sau cuộc tấn công bất ngờ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc "tích lũy" hoặc "tích trữ".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi đề cập đến "tích phân" trong toán học hoặc "tích lũy" trong kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ "tích truyện" hoặc "cốt truyện" có liên quan đến lịch sử.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong toán học với nghĩa "kết quả của phép nhân".
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn viết và chuyên ngành.
- Khẩu ngữ khi nói về "tích lũy" trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt ý "tích lũy" hoặc "kết quả của phép nhân".
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các ý nghĩa đã nêu.
- Biến thể như "tích trữ", "tích phân" có thể được sử dụng tùy theo ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "tích cực" do âm đọc tương tự.
- Khác biệt với "tích cực" ở chỗ "tích" không mang ý nghĩa về thái độ hay hành động.
- Chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp khi sử dụng từ "tích".
1
Chức năng ngữ pháp
"Tích" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tích" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tích" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "tích" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tích" thường đi kèm với các từ chỉ định như "một", "cái". Khi là động từ, "tích" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "đã".





