Tích trữ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Góp dần và trữ lại với số lượng lớn để nhằm mục đích nào đó.
Ví dụ: Anh ấy tích trữ tiền phòng những lúc thu nhập bấp bênh.
Nghĩa: Góp dần và trữ lại với số lượng lớn để nhằm mục đích nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan tích trữ bút chì để dùng cả năm học.
  • Nhà em tích trữ gạo trong thùng để ăn dần.
  • Chú của em tích trữ hạt giống để mùa sau gieo trồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy tích trữ sách tham khảo để chuẩn bị cho kỳ thi dài hơi.
  • Nhiều bạn tích trữ bài tập mẫu để khi cần mở ra ôn nhanh.
  • Gia đình tích trữ thực phẩm khô trước mùa mưa để đỡ phải ra ngoài.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tích trữ tiền phòng những lúc thu nhập bấp bênh.
  • Tôi tích trữ dữ liệu nghiên cứu qua từng dự án để dùng cho luận văn sau này.
  • Họ tích trữ mối quan hệ như một dạng vốn xã hội, đến lúc cần mới đem ra dùng.
  • Công ty tích trữ nguyên liệu khi giá thấp để chủ động sản xuất trong giai đoạn khan hàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Góp dần và trữ lại với số lượng lớn để nhằm mục đích nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tích trữ trung tính; mức độ mạnh vừa; dùng trong cả khẩu ngữ và trang trọng Ví dụ: Anh ấy tích trữ tiền phòng những lúc thu nhập bấp bênh.
dự trữ trung tính, hành chính/kinh tế; mức độ vừa Ví dụ: Nhà máy dự trữ nguyên liệu cho quý sau.
tàng trữ trang trọng/pháp lý; sắc thái kín giấu; mức độ vừa–mạnh Ví dụ: Cơ quan chức năng xử lý hành vi tàng trữ hàng cấm.
đầu cơ tiêu cực, kinh tế/thương mại; nhấn mạnh mục đích trục lợi; mức độ mạnh Ví dụ: Một số người đầu cơ khẩu trang khi khan hiếm.
gom hàng khẩu ngữ/thương mại; hành động thu gom để trữ; mức độ vừa Ví dụ: Thương lái gom hàng trước mùa bão.
tiêu dùng trung tính, kinh tế; dùng dần những gì có; đối lập với để dành Ví dụ: Gia đình tăng tiêu dùng thay vì tích trữ.
phân phối trung tính, hành chính/kinh tế; đưa hàng ra cho người khác dùng Ví dụ: Kho nhanh chóng phân phối gạo cứu trợ.
xả kho khẩu ngữ/kinh tế; đưa lượng trữ ra dùng hoặc bán; mức độ mạnh Ví dụ: Doanh nghiệp xả kho dịp cuối năm.
tiêu huỷ trang trọng/pháp lý; hủy bỏ vật đã trữ; mức độ mạnh Ví dụ: Lực lượng chức năng tiêu hủy hàng tịch thu thay vì tích trữ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc gom góp đồ dùng, thực phẩm cho gia đình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi đề cập đến các hoạt động kinh tế, tài chính hoặc quản lý tài nguyên.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong kinh tế học, quản lý tài nguyên và môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuẩn bị, dự phòng cho tương lai.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự cẩn trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc chuẩn bị cho tương lai hoặc đối phó với tình huống khẩn cấp.
  • Tránh dùng khi không có ý định dự trữ lâu dài hoặc không có mục đích rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật phẩm, tài nguyên hoặc tiền bạc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "dự trữ", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Tích trữ" thường mang ý nghĩa chủ động hơn so với "dự trữ".
  • Người học cần chú ý đến mục đích và quy mô khi sử dụng từ này để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tích trữ lương thực", "tích trữ tiền bạc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật chất hoặc tài sản, ví dụ: "lương thực", "tiền bạc".