Phân phối
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Phân chia cho nhiều người, nhiều đơn vị, thường theo những nguyên tắc nhất định nào đó.
Ví dụ:
Cửa hàng phân phối hàng về cho các đại lý theo kế hoạch.
2.
động từ
Phân chia sản phẩm xã hội thành những phần khác nhau, theo những mục đích khác nhau (một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội).
Ví dụ:
Nền kinh tế cần cơ chế phân phối thu nhập công bằng.
3.
động từ
(hay t.). (chm.). (Tính chất của phép nhân) cho phép có thể nhân một số lần lượt với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
Nghĩa 1: Phân chia cho nhiều người, nhiều đơn vị, thường theo những nguyên tắc nhất định nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo phân phối vở cho từng bạn trong lớp.
- Chú phát thư phân phối bưu phẩm đến từng nhà.
- Ban tổ chức phân phối bánh cho các đội sau khi thi xong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lớp trưởng phân phối nhiệm vụ trực nhật để ai cũng có phần công việc rõ ràng.
- Câu lạc bộ phân phối áo đồng phục theo danh sách đăng ký trước.
- Thư viện phân phối thẻ mượn sách cho học sinh theo từng khối.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng phân phối hàng về cho các đại lý theo kế hoạch.
- Để dự án trôi chảy, cần phân phối nguồn lực hợp lý giữa các nhóm.
- Nhà hảo tâm phân phối tiền quyên góp minh bạch, để mỗi gia đình khó khăn đều được chạm tới.
- Khi phân phối thời gian trong ngày, tôi dành phần buổi sáng cho việc tập trung nhất.
Nghĩa 2: Phân chia sản phẩm xã hội thành những phần khác nhau, theo những mục đích khác nhau (một khâu của quá trình tái sản xuất xã hội).
1
Học sinh tiểu học
- Nhà nước phân phối gạo cứu trợ cho các vùng bị lũ.
- Hợp tác xã phân phối sữa học đường về các trường.
- Xưởng bánh phân phối bánh mì cho bếp ăn tập thể của khu phố.
2
Học sinh THCS – THPT
- Doanh nghiệp phân phối lợi nhuận cho quỹ đầu tư, quỹ phúc lợi và tiền thưởng theo quy định.
- Ngân sách được phân phối cho giáo dục, y tế và hạ tầng theo kế hoạch năm.
- Hợp tác xã phân phối nông sản cho chợ đầu mối và bếp ăn trường học theo hợp đồng.
3
Người trưởng thành
- Nền kinh tế cần cơ chế phân phối thu nhập công bằng.
- Chính sách thuế là công cụ để Nhà nước phân phối lại của cải trong xã hội.
- Trong chuỗi giá trị, phân phối lợi ích không đều dễ tạo xung đột lao động.
- Tăng năng suất là điều kiện, nhưng phân phối hợp lý mới giúp thành quả lan tỏa đến số đông.
Nghĩa 3: (hay t.). (chm.). (Tính chất của phép nhân) cho phép có thể nhân một số lần lượt với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản liên quan đến kinh tế, quản lý, và giáo dục.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế, quản lý, và toán học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc chia sẻ tài nguyên, sản phẩm hoặc thông tin theo nguyên tắc nhất định.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có nguyên tắc rõ ràng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng được phân phối như "hàng hóa", "nguồn lực".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "phân chia" khi không có nguyên tắc rõ ràng.
- Trong toán học, cần chú ý đến ngữ cảnh để không nhầm với các khái niệm khác.
- Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ đối tượng và nguyên tắc phân phối.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phân phối hàng hóa", "phân phối tài nguyên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (hàng hóa, tài nguyên), trạng từ (đều đặn, hợp lý), và có thể đi kèm với các từ chỉ mục đích (để, nhằm).





