Đầu cơ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lợi dụng có chế tự phát của thị trường để hoạt động mua bán thu lãi mau chóng và dễ dàng.
Ví dụ: Ông ấy đầu cơ hàng hóa, mua lúc rẻ và bán lại khi giá tăng.
2.
động từ
Lợi dụng có hội để mưu lợi riêng.
Ví dụ: Hắn đầu cơ thời cơ rối ren để kéo lợi ích về phía mình.
Nghĩa 1: Lợi dụng có chế tự phát của thị trường để hoạt động mua bán thu lãi mau chóng và dễ dàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bán hàng mua nhiều khẩu trang lúc rẻ, chờ giá lên rồi bán lại để đầu cơ.
  • Chú kia gom hết dưa hấu ngoài chợ, mong bán ra đắt hơn để đầu cơ kiếm lời.
  • Anh ta đầu cơ vé xem bóng đá, mua trước nhiều vé rồi đẩy giá khi ai cũng muốn mua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một số người đầu cơ xăng dầu: họ mua tích trữ khi khan hiếm để bán lại với giá cao.
  • Khi tin đồn lan ra, vài người đầu cơ cổ phiếu, lướt sóng để kiếm lợi nhanh.
  • Có người đầu cơ nhà đất, ôm nhiều lô chờ sốt giá rồi tung ra chốt lời.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy đầu cơ hàng hóa, mua lúc rẻ và bán lại khi giá tăng.
  • Đầu cơ chỉ nhìn thị trường như bảng số, không màng nhu cầu thật của người mua.
  • Mỗi cơn khan hàng lại bày ra một sân khấu cho những kẻ đầu cơ trục lợi.
  • Khi đầu cơ lấn át sản xuất, giá cả biến thành con diều bị gió tin đồn giật kéo.
Nghĩa 2: Lợi dụng có hội để mưu lợi riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy đầu cơ lúc cô giáo bận, tranh phần thưởng về mình.
  • Anh kia thấy người khác gặp khó liền đầu cơ, xin thêm phần quà cho riêng mình.
  • Thằng bé đầu cơ cơ hội, nhanh tay lấy chỗ ngồi đẹp dù không đến trước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có người đầu cơ lúc nhóm thiếu người, khéo xin việc nhẹ mà hưởng nhiều lợi.
  • Cậu ta đầu cơ chuyện lớp đang rối, nói quá công lao để ghi điểm với thầy cô.
  • Khi bạn em mắc lỗi, có kẻ đầu cơ, bịa chuyện để hạ uy tín bạn ấy.
3
Người trưởng thành
  • Hắn đầu cơ thời cơ rối ren để kéo lợi ích về phía mình.
  • Trong mỗi cuộc khủng hoảng, luôn có người đầu cơ cơ hội, tô vẽ vai trò để lên ghế cao hơn.
  • Anh ta đầu cơ mối quan hệ, xuất hiện đúng lúc để lấy công về mình rồi lặng lẽ rút.
  • Đầu cơ cơ hội quyền lực giống như cưỡi sóng đục: lên nhanh nhưng rất dễ ngã nhào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động kinh doanh không lành mạnh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về kinh tế, tài chính, và các báo cáo phân tích thị trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về kinh tế, tài chính và quản lý thị trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích hành vi lợi dụng thị trường.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc cảnh báo về hành vi kinh doanh không lành mạnh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi muốn khen ngợi.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thị trường, tài chính, hoặc kinh tế.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động kinh doanh hợp pháp.
  • Khác biệt với "đầu tư" ở chỗ "đầu cơ" thường mang ý nghĩa tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đầu cơ bất động sản", "đầu cơ tích trữ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (bất động sản, hàng hóa), phó từ (đang, sẽ), và trạng từ (nhanh chóng, dễ dàng).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...