Rụt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Co lại, thụt lại.
Ví dụ:
Nghe tiếng phanh gấp, tôi rụt người lại theo bản năng.
Nghĩa: Co lại, thụt lại.
1
Học sinh tiểu học
- Thấy nước lạnh, em rụt tay lại.
- Con mèo nghe tiếng sấm liền rụt đầu vào trong chăn.
- Bạn bị chích kim, phản xạ rụt ngón tay lại ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Gặp luồng gió rét, tôi vô thức rụt cổ vào trong áo khoác.
- Bị bóng bay nổ sát tai, nó giật mình rụt chân về phía sau.
- Thầy đưa thước đến gần, thằng Bảo rụt tay lại vì sợ bị gõ.
3
Người trưởng thành
- Nghe tiếng phanh gấp, tôi rụt người lại theo bản năng.
- Đời va mạnh, có lúc ta rụt vai để đỡ một cú gió lạnh từ phía sau lưng.
- Cô ấy rụt bàn tay khỏi cái nắm nửa vời, như cách người ta giữ lại một lời chưa kịp nói.
- Gặp ánh nhìn soi mói, anh khẽ rụt cổ, thu mình qua một góc im lặng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Co lại, thụt lại.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rụt | Trung tính, diễn tả hành động vật lý thu gọn hoặc rút về, thường là phản ứng tự vệ hoặc chủ động. Ví dụ: Nghe tiếng phanh gấp, tôi rụt người lại theo bản năng. |
| co | Trung tính, diễn tả hành động vật lý thu nhỏ kích thước hoặc rút vào. Ví dụ: Con rùa co đầu vào mai. |
| thụt | Trung tính, diễn tả hành động vật lý rút vào bên trong hoặc lùi lại. Ví dụ: Anh ấy thụt tay lại khi chạm vào vật nóng. |
| thu lại | Trung tính, diễn tả hành động rút về, làm gọn lại. Ví dụ: Cánh cửa tự động thu lại khi có người đi qua. |
| duỗi | Trung tính, diễn tả hành động kéo thẳng ra, mở rộng. Ví dụ: Duỗi chân ra cho đỡ mỏi. |
| vươn | Trung tính, diễn tả hành động đưa ra xa, kéo dài ra, thường hướng lên hoặc về phía trước. Ví dụ: Cây vươn cành lá đón nắng. |
| thò | Trung tính, diễn tả hành động đưa một phần cơ thể ra ngoài. Ví dụ: Thò tay ra ngoài cửa sổ để hứng gió. |
| chìa | Trung tính, diễn tả hành động đưa ra phía trước, thường là để đưa cho hoặc phô bày. Ví dụ: Chìa tay ra nhận quà. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động co lại của cơ thể khi sợ hãi hoặc ngại ngùng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về cảm xúc hoặc trạng thái của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác sợ hãi, ngại ngùng hoặc bất an.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động co lại của cơ thể trong tình huống cụ thể.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc như "sợ", "ngại".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động co lại khác như "thụt".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động co lại hoặc thụt lại.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rụt tay", "rụt cổ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể (tay, cổ) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (nhanh chóng, từ từ).





