Quyến

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lụa đặc biệt mỏng và mịn, thời trước thường dùng.
Ví dụ: Tôi chạm tay vào tấm quyến, thấy mượt như nước.
2.
động từ
Rủ rê, dụ dỗ đến với mình, đi theo cùng với mình.
Ví dụ: Anh ta tìm cách quyến cô ấy rời bữa tiệc.
3.
động từ
Có sự gắn bó về tình cảm, không muốn rời nhau.
Ví dụ: Đứa trẻ còn quyến mẹ nên không chịu vào lớp.
Nghĩa 1: Lụa đặc biệt mỏng và mịn, thời trước thường dùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo may bằng quyến mềm và mát.
  • Bà ngoại cất một tấm quyến trong rương gỗ.
  • Tấm quyến trắng bay nhẹ theo gió.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô đào tuồng khoác chiếc áo quyến óng ánh dưới ánh đèn sân khấu.
  • Trong truyện, nàng buộc tóc bằng dải quyến mỏng, mềm như khói.
  • Người thợ khéo tay vuốt phẳng tấm quyến, đường kim hiện lên tinh tế.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chạm tay vào tấm quyến, thấy mượt như nước.
  • Mùi long não thoảng ra khi mở rương, tấm quyến cổ vẫn giữ màu trăng non.
  • Quyến đi qua kẽ tay, nhẹ đến mức nghe được tiếng thì thầm của sợi.
  • Ở phiên chợ xưa, người ta trả giá lâu nhất cho cuộn quyến mịn như sương.
Nghĩa 2: Rủ rê, dụ dỗ đến với mình, đi theo cùng với mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy quyến tớ đi đá bóng sau giờ học.
  • Con mèo vẫy đuôi để quyến bé lại gần chơi.
  • Bạn xấu quyến Nam trốn bài, nhưng Nam không nghe.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn cùng lớp khéo miệng quyến tôi tham gia câu lạc bộ dù tôi còn ngại.
  • Quảng cáo rực rỡ cố quyến học sinh mua đồ không cần thiết.
  • Hắn dùng lời ngon ngọt để quyến mấy đứa nhỏ bỏ tập thể dục.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tìm cách quyến cô ấy rời bữa tiệc.
  • Lời hứa hẹn bóng bẩy chỉ để quyến người nhẹ dạ bước theo.
  • Đôi khi một nụ cười cũng đủ quyến kẻ cô đơn vào cuộc chơi mình bày ra.
  • Đừng để những lợi ích trước mắt quyến ta đi chệch khỏi nguyên tắc.
Nghĩa 3: Có sự gắn bó về tình cảm, không muốn rời nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Em bé quyến mẹ, đi đâu cũng bám theo.
  • Con chó quyến chủ, cứ nằm dưới chân suốt.
  • Hai bạn thân quyến nhau nên lúc nào cũng đi cùng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau chuyến tình nguyện, cả nhóm bỗng quyến nhau hơn, không nỡ tạm biệt.
  • Con mèo mới cứu về quyến tôi lạ lùng, cứ theo đến tận bậc thang.
  • Thằng bé quyến chiếc chăn cũ, thiếu nó là không ngủ được.
3
Người trưởng thành
  • Đứa trẻ còn quyến mẹ nên không chịu vào lớp.
  • Có những người vừa gặp đã quyến nhau như tri kỷ lỡ hẹn từ lâu.
  • Tuổi trẻ qua rồi, ta vẫn quyến mảnh sân nhỏ, nơi chiều xuống nghe mùi lá ướt.
  • Người đi xa vẫn quyến tiếng rao đầu ngõ, như sợi dây rút mình về quê cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lụa đặc biệt mỏng và mịn, thời trước thường dùng.
Nghĩa 2: Rủ rê, dụ dỗ đến với mình, đi theo cùng với mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quyến Hành động lôi kéo, thuyết phục người khác đi theo hoặc đến với mình, thường mang sắc thái trung tính đến tích cực, mềm mỏng, khéo léo. Ví dụ: Anh ta tìm cách quyến cô ấy rời bữa tiệc.
rủ Trung tính, mời gọi nhẹ nhàng, thân mật. Ví dụ: Cô ấy rủ tôi đi xem phim vào cuối tuần.
thu hút Trung tính, làm cho người khác chú ý, quan tâm hoặc muốn đến gần. Ví dụ: Vẻ đẹp của cô ấy thu hút mọi ánh nhìn.
xua đuổi Mạnh, làm cho người khác phải đi xa hoặc không được đến gần, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Anh ta xua đuổi những kẻ làm phiền ra khỏi nhà.
Nghĩa 3: Có sự gắn bó về tình cảm, không muốn rời nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quyến Diễn tả trạng thái tình cảm gắn bó sâu sắc, lưu luyến, không nỡ chia xa, thường mang sắc thái hoài niệm, buồn bã hoặc trìu mến. Ví dụ: Đứa trẻ còn quyến mẹ nên không chịu vào lớp.
lưu luyến Trung tính đến hơi buồn, thể hiện sự gắn bó, không muốn rời xa, thường dùng trong ngữ cảnh chia ly. Ví dụ: Họ lưu luyến chia tay sau buổi gặp mặt.
chia lìa Trung tính đến buồn, chỉ sự phân ly, tách rời về địa lý hoặc tình cảm. Ví dụ: Hai người bạn thân chia lìa nhau vì hoàn cảnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự gắn bó tình cảm hoặc hành động rủ rê, dụ dỗ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong văn bản miêu tả lịch sử hoặc văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh lãng mạn, gợi cảm xúc sâu sắc về sự gắn bó.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi khi nói về tình cảm.
  • Phong cách nhẹ nhàng, có thể mang sắc thái lãng mạn trong văn chương.
  • Khẩu ngữ và văn chương là hai phong cách chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gắn bó hoặc hành động rủ rê một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "mời gọi" hoặc "dụ dỗ".
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cảm xúc hoặc tình cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quyến" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quyến" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quyến" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "quyến" thường đứng trước các bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc trạng ngữ chỉ cách thức.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "quyến" thường đi kèm với các tính từ chỉ đặc điểm như "mỏng", "mịn". Khi là động từ, "quyến" thường kết hợp với các đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người.
lụa vải gấm vóc the sa sợi dụ dỗ