Xua đuổi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đuổi đi không cho lại gần, với thái độ coi khinh.
Ví dụ:
Người quản lý lạnh lùng xua đuổi kẻ chèo kéo khỏi sảnh.
2.
động từ
Xua tan đi điều đang âm ảnh.
Nghĩa 1: Đuổi đi không cho lại gần, với thái độ coi khinh.
1
Học sinh tiểu học
- Bác gà trống xua đuổi con cáo khỏi sân.
- Cô bé xua đuổi đàn muỗi đang vo ve quanh mình.
- Chú mèo phồng lông, xua đuổi con chó lạ khỏi cửa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bảo vệ nghiêm mặt xua đuổi những kẻ phá rối khỏi cổng trường.
- Cô chủ quán khó chịu, xua đuổi người khách ồn ào ra ngoài.
- Cậu ta bị nhóm bạn cũ xua đuổi như thể chưa từng quen biết.
3
Người trưởng thành
- Người quản lý lạnh lùng xua đuổi kẻ chèo kéo khỏi sảnh.
- Có khi, ta xua đuổi người khác chỉ vì nỗi tự ái chưa kịp lắng.
- Bà chủ khép cánh cổng, lời xua đuổi khô như lá, rơi lạo xạo trên bậc thềm.
- Trong mắt đám đông, sự khác biệt dễ bị xua đuổi trước khi kịp được lắng nghe.
Nghĩa 2: Xua tan đi điều đang âm ảnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đuổi đi không cho lại gần, với thái độ coi khinh.
Từ đồng nghĩa:
đuổi cổ tống khứ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xua đuổi | Mạnh; sắc thái khinh miệt, gay gắt; khẩu ngữ và văn viết thường Ví dụ: Người quản lý lạnh lùng xua đuổi kẻ chèo kéo khỏi sảnh. |
| đuổi cổ | Mạnh, thô khẩu; khinh miệt, hằn học; khẩu ngữ Ví dụ: Bị chủ nhà xua đuổi, anh ta cũng bị đuổi cổ ra khỏi cổng. |
| tống khứ | Mạnh, miệt thị; hơi thô; khẩu ngữ Ví dụ: Nó bị xua đuổi, bị tống khứ khỏi công ty trong nháy mắt. |
| chào đón | Trung tính→tích cực; trang trọng/phi trang trọng đều dùng Ví dụ: Trái với việc xua đuổi, họ chào đón khách lạ nồng nhiệt. |
| tiếp nhận | Trung tính, trang trọng; thái độ bao dung Ví dụ: Cộng đồng không xua đuổi mà tiếp nhận người tị nạn. |
| đón tiếp | Trung tính, lịch sự; văn nói/viết Ví dụ: Họ không xua đuổi mà đón tiếp ân cần. |
Nghĩa 2: Xua tan đi điều đang âm ảnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn diễn tả hành động đuổi đi một người hoặc vật không mong muốn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả hành động cụ thể hoặc ẩn dụ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, diễn tả cảm xúc hoặc tình huống căng thẳng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ tiêu cực, thường mang cảm giác khinh miệt hoặc không hài lòng.
- Phong cách khẩu ngữ, có thể xuất hiện trong văn chương để tạo hiệu ứng cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả hành động đuổi đi một cách rõ ràng và mạnh mẽ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "đuổi" trong một số trường hợp nhẹ nhàng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "đuổi" khi không cần nhấn mạnh thái độ khinh miệt.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
- Để tự nhiên, cần cân nhắc cảm xúc và mối quan hệ với đối tượng bị xua đuổi.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xua đuổi bóng tối", "xua đuổi kẻ thù".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị xua đuổi hoặc trạng từ chỉ cách thức, ví dụ: "nhanh chóng xua đuổi", "xua đuổi ma quỷ".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





