Sa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ; id.). Cát.
2.
danh từ
Hàng dệt bằng tơ rất mỏng và thoáng.
Ví dụ: Cô ấy khoác một tấm áo sa mỏng.
3.
động từ
(cũ; vch.). Từ từ rơi thẳng xuống.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế). Ở vị trí xuống quá thấp so với bình thường (thường nói về một số bộ phận bên trong cơ thể).
5.
động từ
Rơi vào, mắc vào một tình trạng không hay nào đó.
Ví dụ: Anh ta sa vào nợ nần vì ham lợi ngắn hạn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ; id.). Cát.
Nghĩa 2: Hàng dệt bằng tơ rất mỏng và thoáng.
Nghĩa 3: (cũ; vch.). Từ từ rơi thẳng xuống.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bay lên
Từ Cách sử dụng
sa Cũ, văn chương, miêu tả sự rơi nhẹ nhàng. Ví dụ:
rơi Trung tính, phổ biến, miêu tả sự chuyển động từ trên xuống. Ví dụ: Lá vàng rơi đầy sân.
bay lên Trung tính, miêu tả sự chuyển động từ dưới lên không trung. Ví dụ: Chim bay lên trời xanh.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Ở vị trí xuống quá thấp so với bình thường (thường nói về một số bộ phận bên trong cơ thể).
Nghĩa 5: Rơi vào, mắc vào một tình trạng không hay nào đó.
Từ đồng nghĩa:
mắc vào vướng vào lâm vào dính vào
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sa Trung tính, thường dùng cho tình huống tiêu cực. Ví dụ: Anh ta sa vào nợ nần vì ham lợi ngắn hạn.
mắc vào Trung tính, miêu tả việc bị vướng, bị kẹt vào một tình huống. Ví dụ: Anh ta mắc vào lưới tình.
vướng vào Trung tính, miêu tả việc bị liên lụy, bị cuốn vào. Ví dụ: Cô ấy vướng vào một vụ kiện tụng.
lâm vào Trang trọng, thường dùng cho tình trạng khó khăn, nguy hiểm. Ví dụ: Gia đình lâm vào cảnh túng quẫn.
dính vào Khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự liên quan không mong muốn. Ví dụ: Đừng dính vào mấy chuyện thị phi đó.
thoát Trung tính, miêu tả việc thoát ra khỏi một tình trạng, nguy hiểm. Ví dụ: Anh ấy đã thoát khỏi vòng vây kẻ thù.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tình trạng rơi vào hoàn cảnh khó khăn hoặc không mong muốn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về y học hoặc mô tả tình trạng xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự rơi rớt, mất mát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học để chỉ tình trạng sa nội tạng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ tình trạng không mong muốn.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản y học hoặc báo chí.
  • Trong văn chương, từ này có thể mang tính ẩn dụ, tạo cảm giác sâu lắng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự rơi vào tình trạng khó khăn hoặc mô tả hiện tượng y học.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh vui vẻ hoặc tích cực.
  • Có thể thay thế bằng từ "rơi" hoặc "mắc" trong một số trường hợp không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cát" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "rơi" ở chỗ "sa" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Sa" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Sa" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "sa" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "sa" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "sa xuống", "sa vào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "sa" thường kết hợp với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "sa" thường đi kèm với các trạng từ chỉ hướng hoặc trạng thái như "xuống", "vào".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới