Tụt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Di chuyển từ trên cao xuống, bằng cách bám vào một vật và tự buông mình xuống dần dần.
Ví dụ:
Anh ấy bám thang dây tụt xuống an toàn.
2.
động từ
Rời hoặc làm cho rời khỏi một vị trí và di chuyển xuống một vị trí khác thấp hơn một cách tự nhiên.
Ví dụ:
Khẩu trang tụt xuống cằm.
3.
động từ
(kng.). Giảm xuống, hạ thấp xuống một cách rõ rệt về số lượng, mức độ, trình độ, v.v.
4.
động từ
Rời hoặc làm cho rời khỏi một vị trí để lùi lại phía sau.
Ví dụ:
Khẩu trang tụt xuống cằm.
Nghĩa 1: Di chuyển từ trên cao xuống, bằng cách bám vào một vật và tự buông mình xuống dần dần.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam tụt xuống từ cành cây, tay vẫn bám chặt.
- Em nắm dây và tụt từ bục cao xuống đất.
- Chú lính cứu hỏa tụt theo thang dây xuống để cứu mèo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bấu vào sợi dây, từ tốn tụt xuống như con nhện đang thả tơ.
- Tay rát vì ma sát, nó vẫn bình tĩnh tụt qua đoạn tường cao.
- Bạn trèo lên xà rồi khép gối, từ từ tụt người xuống nền sân.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy bám thang dây tụt xuống an toàn.
- Trong khoảnh khắc, tôi cảm nhận rõ từng đốt tay trượt trên sợi dây khi tụt khỏi mái nhà.
- Cô lính cứu hộ ghì chặt găng, tụt dọc mặt tường ẩm mưa, tim đập rộn.
- Cậu bé hít sâu, ôm chặt thân cây mà tụt xuống, lá khẽ sướt qua má.
Nghĩa 2: Rời hoặc làm cho rời khỏi một vị trí và di chuyển xuống một vị trí khác thấp hơn một cách tự nhiên.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc mũ tụt xuống che gần hết mắt em.
- Bạn xếp hàng cho gọn, ai đứng sai thì tụt về sau.
- Cái chăn ngủ tụt khỏi chân lúc em trở mình.
- Con cua sợ quá, tụt nhanh vào hang.
- Quần tụt xuống vì dây buộc lỏng.
- Bạn lỡ bước, tụt lại phía sau nhóm bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mồ hôi chảy, kính cứ tụt xuống sống mũi.
- Không theo kịp tốc độ, nó tụt vài bước so với cả lớp.
- Ba lô nặng làm dây đeo tụt khỏi vai trái.
- Hễ gặp bài khó là tớ tụt hẳn về cuối danh sách nộp bài.
- Chiếc nhẫn hơi rộng nên cứ tụt khỏi ngón tay khi rửa chén.
- Trong đoàn rước, chiếc trống nhỏ tụt nhịp nên phải lùi lại chỉnh dây.
3
Người trưởng thành
- Khẩu trang tụt xuống cằm.
- Tôi mệt nên tụt lại phía sau đoàn.
- Trời nóng, tóc ướt làm kẹp bịnh lỏng và tụt dần khỏi mái đầu.
- Chỉ một lần lơ đãng, anh tụt khỏi vị trí dẫn đầu trong cuộc đua dài.
- Gió mạnh, tấm bạt tụt khỏi móc neo, quật phần mép xuống hiên.
- Dự án chậm tiến độ, cả nhóm bị tụt một mốc so với kế hoạch tổng thể.
- Áo mưa dày, cổ áo tụt xuống, nước lạnh len vào gáy.
- Trong cuộc trò chuyện dồn dập, cô bỗng tụt ra khỏi nhịp chung, lặng im nghe người khác nói.
Nghĩa 3: (kng.). Giảm xuống, hạ thấp xuống một cách rõ rệt về số lượng, mức độ, trình độ, v.v.
Nghĩa 4: Rời hoặc làm cho rời khỏi một vị trí để lùi lại phía sau.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc mũ tụt xuống che gần hết mắt em.
- Bạn xếp hàng cho gọn, ai đứng sai thì tụt về sau.
- Cái chăn ngủ tụt khỏi chân lúc em trở mình.
- Con cua sợ quá, tụt nhanh vào hang.
- Quần tụt xuống vì dây buộc lỏng.
- Bạn lỡ bước, tụt lại phía sau nhóm bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mồ hôi chảy, kính cứ tụt xuống sống mũi.
- Không theo kịp tốc độ, nó tụt vài bước so với cả lớp.
- Ba lô nặng làm dây đeo tụt khỏi vai trái.
- Hễ gặp bài khó là tớ tụt hẳn về cuối danh sách nộp bài.
- Chiếc nhẫn hơi rộng nên cứ tụt khỏi ngón tay khi rửa chén.
- Trong đoàn rước, chiếc trống nhỏ tụt nhịp nên phải lùi lại chỉnh dây.
3
Người trưởng thành
- Khẩu trang tụt xuống cằm.
- Tôi mệt nên tụt lại phía sau đoàn.
- Trời nóng, tóc ướt làm kẹp bịnh lỏng và tụt dần khỏi mái đầu.
- Chỉ một lần lơ đãng, anh tụt khỏi vị trí dẫn đầu trong cuộc đua dài.
- Gió mạnh, tấm bạt tụt khỏi móc neo, quật phần mép xuống hiên.
- Dự án chậm tiến độ, cả nhóm bị tụt một mốc so với kế hoạch tổng thể.
- Áo mưa dày, cổ áo tụt xuống, nước lạnh len vào gáy.
- Trong cuộc trò chuyện dồn dập, cô bỗng tụt ra khỏi nhịp chung, lặng im nghe người khác nói.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động di chuyển xuống dưới hoặc giảm sút, ví dụ như "tụt quần", "tụt dốc".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự giảm sút về số lượng, mức độ, ví dụ như "tụt hạng", "tụt giá".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự di chuyển hoặc giảm sút.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi miêu tả hiện tượng giảm sút trong các báo cáo kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về sự giảm sút.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
- Thường không trang trọng, phù hợp với ngữ cảnh đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả sự di chuyển xuống dưới hoặc sự giảm sút rõ rệt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Có thể thay thế bằng từ khác như "giảm" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "giảm", "hạ".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
- Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tụt xuống", "tụt dần".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ (như "nhanh chóng"), danh từ chỉ vị trí (như "xuống", "phía sau"), hoặc phó từ chỉ thời gian (như "dần dần").





