Quấy nhiễu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hoạt động gây hại gần như thường xuyên, không để cho sống yên ổn.
Ví dụ: Âm thanh khoan cắt quấy nhiễu khu phố từ sáng sớm.
Nghĩa: Hoạt động gây hại gần như thường xuyên, không để cho sống yên ổn.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo hoang cứ quấy nhiễu, làm đàn chim không dám về tổ.
  • Mưa gió suốt đêm quấy nhiễu, em khó ngủ.
  • Bạn bàn bên nói chuyện liên tục, quấy nhiễu cả lớp học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những cuộc gọi lạ liên tiếp quấy nhiễu, khiến em không tập trung ôn bài.
  • Con muỗi nhỏ mà quấy nhiễu cả căn phòng, ai cũng phải đập muỗi liên hồi.
  • Tin nhắn rác quấy nhiễu, làm cuộc trò chuyện nhóm bị chen ngang.
3
Người trưởng thành
  • Âm thanh khoan cắt quấy nhiễu khu phố từ sáng sớm.
  • Những lời đồn đoán vô căn cứ quấy nhiễu tâm trí, làm người ta dễ mất ngủ.
  • Spam và cuộc gọi tiếp thị quấy nhiễu nhịp sống số, buộc ta phải dựng thêm rào chắn.
  • Sự can thiệp vụn vặt mỗi ngày quấy nhiễu sự bình yên vốn mong manh của gia đình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hoạt động gây hại gần như thường xuyên, không để cho sống yên ổn.
Từ đồng nghĩa:
quấy rối quấy quả làm phiền
Từ trái nghĩa:
buông tha tha cho để yên
Từ Cách sử dụng
quấy nhiễu mức độ trung bình–mạnh; sắc thái tiêu cực, trách móc; ngữ vực trung tính–pháp lý/báo chí có dùng Ví dụ: Âm thanh khoan cắt quấy nhiễu khu phố từ sáng sớm.
quấy rối mạnh, pháp lý/báo chí; phạm vi rộng, nhấn vào hành vi làm phiền có hệ thống Ví dụ: Bị hàng xóm quấy rối suốt đêm.
quấy quả nhẹ–trung tính, khẩu ngữ; hơi cổ/văn chương, nhấn vào làm phiền dai dẳng Ví dụ: Đừng quấy quả người ta nữa.
làm phiền nhẹ–trung tính, lịch sự/khẩu ngữ; phạm vi rộng, thường dùng Ví dụ: Xin đừng làm phiền cô ấy nữa.
buông tha mức độ mạnh, khẩu ngữ–trung tính; ngừng gây hại/làm phiền Ví dụ: Họ đã buông tha gia đình tôi.
tha cho trung tính, khẩu ngữ; dừng can thiệp/quấy rối Ví dụ: Tha cho tôi yên một lúc đi.
để yên trung tính, khẩu ngữ–báo chí; không can thiệp, không làm phiền Ví dụ: Hãy để yên cho cô ấy làm việc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành vi làm phiền người khác một cách liên tục.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản liên quan đến pháp luật, bảo vệ quyền riêng tư hoặc các bài báo về hành vi xấu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để miêu tả tâm trạng hoặc tình huống căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự khó chịu hoặc bực bội.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, nhưng có thể dùng trong khẩu ngữ với sắc thái nhẹ nhàng hơn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phiền toái liên tục và không mong muốn.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hoặc lịch sự, có thể thay bằng từ "làm phiền".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực, không phù hợp cho các tình huống tích cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "làm phiền", nhưng "quấy nhiễu" thường mang tính chất nghiêm trọng hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ cho động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quấy nhiễu người khác".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (người, vật) và trạng từ chỉ mức độ (rất, thường xuyên).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...