Phá
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vùng nước mặn có dải đất, cát ngăn cách với biển, thông ra biển bởi một dòng nước hẹp.
2.
động từ
Làm cho tan vỡ, hư hỏng, cho không còn nữa.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế) Làm cho cái cũ không còn giá trị bằng cách tạo ra cái mới, giá trị cao hơn.
4.
động từ
(Vết thương) lở bung ra.
5.
động từ
(kết hợp hạn chế) Phát ra, bật ra một cách mạnh mẽ, khó ngăn giữ được.
6.
động từ
(kết hợp hạn chế) Làm sơ qua lần đầu, phác qua, để còn làm tiếp các bước sau. Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động làm hỏng, làm vỡ hoặc làm mất giá trị của một vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hành động phá hoại, phá vỡ hoặc cải cách trong các lĩnh vực khác nhau.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, diễn tả sự thay đổi đột ngột hoặc sự phá hủy.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật để chỉ sự phá vỡ cấu trúc hoặc cải tiến công nghệ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự phá hoại hoặc hư hỏng.
- Có thể mang sắc thái tích cực khi chỉ sự cải cách, đổi mới.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi, hủy hoại hoặc cải tiến.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng, tích cực nếu không phù hợp.
- Có nhiều biến thể và kết hợp hạn chế, cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "hủy", "đập" trong một số ngữ cảnh.
- Cần chú ý sắc thái từ để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực hoặc tích cực.
- Thường kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ có nghĩa cụ thể hơn.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





