Ngỏm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhỏm.
Ví dụ: Anh ngỏm người dậy xem ai đang gõ cửa.
2.
Động từ
Mất hẳn, hết hẳn đi, không còn thấy một biểu hiện gì nữa.
Ví dụ: Xe đang đi giữa đường cao tốc thì động cơ đột ngột ngỏm máy.
3.
Động từ
Chết.
Ví dụ: Sau khi ăn phải bả, lũ chuột phá hoại trong kho đã ngỏm sạch.
Nghĩa 1: Nhỏm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé ngỏm đầu lên khỏi chăn để nhìn mẹ.
  • Con mèo ngỏm người lên ngó qua cửa sổ.
  • Bạn Nam ngỏm khỏi bàn để hỏi cô giáo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy ngỏm lên khỏi đống sách, cười bảo nghỉ giải lao đi.
  • Con cá bỗng ngỏm khỏi mặt nước rồi lặn mất.
  • Nghe gọi tên, tôi ngỏm người ra khỏi đám đông để đáp lại.
3
Người trưởng thành
  • Anh ngỏm người dậy xem ai đang gõ cửa.
  • Giữa buổi họp, cô ấy chỉ ngỏm lên một chút để chỉnh micro rồi lại ngồi xuống.
  • Đêm muộn, tôi ngỏm qua bậu cửa, thấy con hẻm lặng như tờ.
  • Thằng bé ngủ gà ngủ gật, thỉnh thoảng ngỏm đầu lên như sợ bỏ lỡ điều gì.
Nghĩa 2: Mất hẳn, hết hẳn đi, không còn thấy một biểu hiện gì nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc điều khiển tivi nhà em bị ngỏm rồi, bấm mãi không lên.
  • Đèn pin bị hết pin nên đã ngỏm hẳn từ lúc tối.
  • Cái máy chơi game này vừa mới chơi một lúc đã ngỏm luôn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đang làm bài tập thì máy tính bỗng nhiên ngỏm nguồn, chưa kịp lưu gì cả.
  • Hy vọng cuối cùng về việc hoãn buổi kiểm tra đã ngỏm hẳn khi thầy giáo bước vào lớp.
  • Cơn sốt của bạn ấy đã ngỏm từ sáng sớm nay sau khi uống thuốc.
3
Người trưởng thành
  • Xe đang đi giữa đường cao tốc thì động cơ đột ngột ngỏm máy.
  • Ý định đi du lịch của cả nhóm đã ngỏm ngay từ khi nhìn thấy dự báo thời tiết xấu.
  • Hệ thống mạng của công ty bị ngỏm suốt hai tiếng đồng hồ vì sự cố kỹ thuật.
  • Hệ thống mạng của công ty bị ngỏm suốt hai tiếng đồng hồ vì sự cố kỹ thuật.
Nghĩa 3: Chết.
1
Học sinh tiểu học
  • Con cá vàng em nuôi trong bể bị ngỏm từ đêm qua rồi.
  • Mấy cây hoa mười giờ em trồng không tưới nước nên đã ngỏm hết.
  • Chú chuột nhắt bị dính bẫy nên đã ngỏm củ tỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì thời tiết quá khắc nghiệt, đàn gà trong trang trại đã ngỏm mất một nửa.
  • Nhân vật phản diện trong phim cuối cùng cũng đã ngỏm ở tập cuối.
  • Con vật trong trò chơi điện tử của tớ vừa bị đối thủ đánh cho ngỏm luôn.
3
Người trưởng thành
  • Sau khi ăn phải bả, lũ chuột phá hoại trong kho đã ngỏm sạch.
  • Con robot hút bụi này mà để rơi xuống nước là coi như ngỏm đời luôn.
  • Anh ta suýt chút nữa là ngỏm vì tai nạn lao động nếu không có đồ bảo hộ.
  • Nếu không chăm sóc kỹ, vườn cây mới trồng này rất dễ bị ngỏm vì nắng nóng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhỏm.
Từ đồng nghĩa:
nhỏm
Từ Cách sử dụng
ngỏm Khẩu ngữ, ít dùng, thay thế cho 'nhỏm'. Ví dụ: Anh ngỏm người dậy xem ai đang gõ cửa.
nhỏm Trung tính, chỉ hành động nhấc nhẹ, nhanh lên một chút. Ví dụ: Anh ấy nhỏm dậy khỏi ghế.
Nghĩa 2: Mất hẳn, hết hẳn đi, không còn thấy một biểu hiện gì nữa.
Từ đồng nghĩa:
ngóm
Từ Cách sử dụng
ngỏm Khẩu ngữ, diễn tả sự biến mất hoàn toàn, thường mang sắc thái bất ngờ hoặc tiêu cực. Ví dụ:
ngóm Thường dùng để miêu tả sự hỏng hóc của máy móc, sự biến mất của một hiện tượng, hoặc cái chết của những sinh vật nhỏ. Ví dụ: Cái bóng đèn này chớp nháy vài cái rồi tắt ngóm.
Nghĩa 3: Chết.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngỏm Khẩu ngữ, suồng sã, đôi khi mang sắc thái tiêu cực hoặc bất kính. Ví dụ:
ngoẻo Mang sắc thái suồng sã, thiếu trang trọng. Ví dụ: Làm việc quá sức như thế thì có ngày ngoẻo sớm đấy!
toi Mang tính chất suồng sã hoặc đôi khi dùng để mỉa mai, trách móc. Ví dụ: Đàn gà nhà tôi chẳng may bị dịch nên toi mất một nửa.
ngủm Mang tính chất khẩu ngữ, suồng sã và không trang trọng. Ví dụ: Mấy con cá cảnh tôi mới mua về chưa được bao lâu đã ngủm hết rồi.
tịch Mang tính chất khẩu ngữ, suồng sã hoặc mỉa mai. Ví dụ: Nếu không chịu tưới nước thường xuyên thì mấy chậu cây này sớm muộn cũng tịch.
sống Trung tính, phổ biến, diễn tả trạng thái tồn tại, còn sự sống. Ví dụ: Anh ấy vẫn sống khỏe mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo âm điệu hoặc nhấn mạnh hành động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không trang trọng.
  • Thích hợp trong ngữ cảnh nghệ thuật hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo âm điệu hoặc nhấn mạnh trong văn chương.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhỏm" do phát âm gần giống.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc nghiêm túc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngỏm rồi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian hoặc trạng thái như "rồi", "xong".
nhổm nhích nhúc cựa động nhấc nâng vươn bật đứng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...