Lặt vặt
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nhỏ nhặt không đáng kể.
Ví dụ:
Chúng tôi chỉ còn vài khoản chi lặt vặt.
Nghĩa: Nhỏ nhặt không đáng kể.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dọn mấy món đồ lặt vặt trên bàn.
- Con đừng lo, đó chỉ là lỗi lặt vặt trong bài.
- Em gom những mẩu giấy lặt vặt bỏ vào thùng rác.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy than phiền vì những việc lặt vặt, nhưng làm xong rất nhanh.
- Trong chuyến đi, nhóm chỉ gặp vài trục trặc lặt vặt rồi mọi thứ lại ổn.
- Đừng để chuyện lặt vặt giữa bạn bè làm mất vui cả buổi học.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi chỉ còn vài khoản chi lặt vặt.
- Đôi khi những âu lo lặt vặt chất chồng lại thành mỏi mệt.
- Anh gạt sang bên các tranh cãi lặt vặt để giữ bình yên trong nhà.
- Sau bao bão giông, người ta mới hiểu điều lặt vặt chẳng đáng để níu giữ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhỏ nhặt không đáng kể.
Từ đồng nghĩa:
nhỏ nhặt vụn vặt
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lặt vặt | Diễn tả sự nhỏ bé, không quan trọng, thường dùng để chỉ công việc, chi tiết, vấn đề. Mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực (ám chỉ sự tốn thời gian, không hiệu quả nếu quá chú trọng). Ví dụ: Chúng tôi chỉ còn vài khoản chi lặt vặt. |
| nhỏ nhặt | Trung tính, diễn tả sự nhỏ bé, không đáng kể về quy mô, chi tiết. Ví dụ: Anh ấy thường để ý đến những chi tiết nhỏ nhặt. |
| vụn vặt | Trung tính, thường dùng để chỉ những việc, chi tiêu không quan trọng, tốn ít thời gian hoặc tiền bạc. Ví dụ: Cô ấy bận rộn với những công việc vụn vặt trong nhà. |
| quan trọng | Trung tính, diễn tả sự có ý nghĩa lớn, cần thiết, ảnh hưởng đến kết quả. Ví dụ: Đây là một quyết định quan trọng đối với tương lai công ty. |
| to lớn | Trung tính, diễn tả quy mô, tầm vóc lớn, vượt trội. Ví dụ: Họ đã đạt được thành tựu to lớn trong lĩnh vực khoa học. |
| trọng đại | Trang trọng, diễn tả sự có ý nghĩa lịch sử, quyết định, mang tính bước ngoặt. Ví dụ: Sự kiện này có ý nghĩa trọng đại đối với đất nước. |
| cốt yếu | Trang trọng, diễn tả yếu tố chính, không thể thiếu, quyết định bản chất hoặc sự thành công. Ví dụ: Vấn đề cốt yếu là phải tìm ra giải pháp bền vững. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả những việc nhỏ nhặt, không quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo cảm giác gần gũi, chân thực trong miêu tả đời sống thường nhật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không quan trọng, không đáng chú ý.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không đáng kể của một sự việc hay vật dụng.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc chính thức.
- Thường đi kèm với các từ chỉ công việc hoặc vật dụng nhỏ nhặt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự nhỏ bé nhưng có ý nghĩa khác như "nhỏ nhặt".
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Để tự nhiên, nên dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc miêu tả đời sống hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "công việc lặt vặt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".





