Quan trọng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có ý nghĩa, tác dụng hoặc ảnh hưởng lớn, đáng được coi trọng.
Ví dụ: Các quyết định tài chính đều quan trọng với gia đình.
Nghĩa: Có ý nghĩa, tác dụng hoặc ảnh hưởng lớn, đáng được coi trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh là người quan trọng trong đội bóng của lớp.
  • Bài kiểm tra này rất quan trọng nên con phải chuẩn bị kỹ.
  • Cái mũ bảo hiểm rất quan trọng khi đi xe đạp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thói quen đọc sách mỗi ngày quan trọng như việc tập cho trí não khỏe mạnh.
  • Thời điểm ôn thi là giai đoạn quan trọng, quyết định kết quả của cả học kỳ.
  • Việc biết lắng nghe bạn bè quan trọng vì nó giữ cho tình bạn bền lâu.
3
Người trưởng thành
  • Các quyết định tài chính đều quan trọng với gia đình.
  • Sự tin cậy quan trọng hơn lời hứa hoa mỹ trong mọi mối quan hệ.
  • Tầm nhìn của người lãnh đạo quan trọng đến mức có thể đổi hướng cả một tổ chức.
  • Giữ gìn sức khỏe tinh thần quan trọng không kém bất kỳ thành tựu nào ta theo đuổi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có ý nghĩa, tác dụng hoặc ảnh hưởng lớn, đáng được coi trọng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quan trọng mức độ mạnh vừa đến mạnh; sắc thái trang trọng/trung tính; dùng rộng rãi trong mọi ngữ cảnh Ví dụ: Các quyết định tài chính đều quan trọng với gia đình.
trọng yếu mạnh, trang trọng, văn bản chính luận/khảo cứu Ví dụ: Đây là tài liệu trọng yếu của dự án.
cốt yếu mạnh, trang trọng-văn chương; nhấn phần then chốt Ví dụ: Nguồn nước là yếu tố cốt yếu của sinh tồn.
thiết yếu mạnh, trang trọng; thường dùng trong quản trị/chính sách Ví dụ: Nhân lực là nguồn lực thiết yếu của tổ chức.
then chốt mạnh, hơi khẩu ngữ-chính luận; nhấn vai trò mấu chốt Ví dụ: Niềm tin là yếu tố then chốt của thành công.
hệ trọng mạnh, trang trọng; hàm ý hệ quả lớn Ví dụ: Đây là quyết định hệ trọng của tập thể.
tầm thường nhẹ đến trung tính, đánh giá thấp giá trị Ví dụ: Những lỗi tầm thường có thể bỏ qua.
vụn vặt khẩu ngữ, nhẹ; chỉ việc nhỏ, không đáng kể Ví dụ: Đừng bận tâm chuyện vụn vặt.
nhỏ nhặt khẩu ngữ, nhẹ; quy mô rất nhỏ, ít ảnh hưởng Ví dụ: Đó chỉ là sai sót nhỏ nhặt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng của một sự việc hay quyết định.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ ra những yếu tố cần được chú ý đặc biệt trong báo cáo, nghiên cứu hoặc thông báo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo điểm nhấn cho một chi tiết hoặc nhân vật có vai trò then chốt trong câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật để chỉ ra các yếu tố then chốt cần được ưu tiên.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc và trang trọng, thường dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh mẽ, nhưng nhấn mạnh tầm quan trọng và sự chú ý cần thiết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của một vấn đề hoặc sự kiện.
  • Tránh lạm dụng trong các tình huống không cần thiết để tránh làm giảm giá trị của từ.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay thế bằng từ "thiết yếu" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ như "cần thiết" hoặc "thiết yếu"; cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • Người học thường dùng từ này quá thường xuyên, làm giảm hiệu quả nhấn mạnh.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần cân nhắc mức độ quan trọng thực sự của sự việc trước khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quan trọng", "không quan trọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "không" và danh từ để tạo thành cụm danh từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...