Tầm thường

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Hết sức thường, không có gì đặc sắc (hàm ý chê).
Ví dụ: Món ăn làm vội nên hương vị tầm thường.
2.
tính từ
(cũ). Bình thường, không có gì đặc sắc.
Nghĩa 1: Hết sức thường, không có gì đặc sắc (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh này vẽ vội, màu mè tầm thường.
  • Bài văn của bạn rất tầm thường, không có ý mới.
  • Bộ phim đó khá tầm thường, xem xong quên ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ý tưởng quảng cáo nghe tầm thường, không để lại ấn tượng.
  • Lời xin lỗi nói cho có khiến câu chuyện trở nên tầm thường.
  • Bài hát bắt tai nhưng ca từ khá tầm thường, thiếu chiều sâu.
3
Người trưởng thành
  • Món ăn làm vội nên hương vị tầm thường.
  • Sự an ủi sáo rỗng chỉ khiến nỗi buồn hóa tầm thường.
  • Khi đam mê bị đổi lấy thói quen, công việc dần tầm thường.
  • Một người viết sợ rủi ro sẽ chỉ sản sinh những trang văn tầm thường.
Nghĩa 2: (cũ). Bình thường, không có gì đặc sắc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hết sức thường, không có gì đặc sắc (hàm ý chê).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tầm thường mức mạnh; chê bai; trung tính–khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Món ăn làm vội nên hương vị tầm thường.
xoàng nhẹ hơn; khẩu ngữ Ví dụ: Bài viết này khá xoàng, không nổi bật.
xoàng xĩnh mạnh vừa; khẩu ngữ, sắc thái chê rõ Ví dụ: Buổi biểu diễn xoàng xĩnh, thiếu điểm nhấn.
tệ mạnh; khẩu ngữ, chê gay gắt Ví dụ: Bố cục bài này tệ, không có điểm nhấn.
kém cỏi mạnh; trang trọng vừa, phê bình năng lực Ví dụ: Ý tưởng kém cỏi, khó thuyết phục.
xuất sắc mạnh; trang trọng/trung tính, khen rõ Ví dụ: Thành tích xuất sắc, nổi bật hẳn.
ưu tú mạnh; trang trọng, đánh giá cao Ví dụ: Sinh viên ưu tú, nổi trội trong lớp.
nổi bật trung tính; phổ thông, đối lập trực tiếp Ví dụ: Thiết kế nổi bật giữa dãy sản phẩm.
Nghĩa 2: (cũ). Bình thường, không có gì đặc sắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tầm thường trung tính; cũ/ít dùng; không hàm chê Ví dụ:
bình thường trung tính; phổ thông Ví dụ: Kết quả ở mức bình thường.
thường trung tính; văn phong cổ/Trang trọng cũ Ví dụ: Phong cảnh ấy cũng thường, không có gì lạ.
đặc sắc trung tính; trang trọng vừa Ví dụ: Chương trình rất đặc sắc.
nổi bật trung tính; phổ thông Ví dụ: Màu sắc nổi bật hơn hẳn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc đánh giá thấp một sự việc, sự vật hay con người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sự đối lập hoặc nhấn mạnh sự thiếu nổi bật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ chê bai, đánh giá thấp.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu nổi bật hoặc giá trị.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần tính khách quan và trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "bình thường" trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với "bình thường" nhưng "tầm thường" mang hàm ý chê bai rõ rệt hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tầm thường", "quá tầm thường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hết sức".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...