Hệ trọng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn; rất quan trọng.
Ví dụ: Quyết định đầu tư này rất hệ trọng đối với gia đình tôi.
Nghĩa: Có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn; rất quan trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dặn đây là việc hệ trọng của lớp, ai cũng phải lắng nghe.
  • Giữ lời hứa với bạn là chuyện hệ trọng.
  • Ngày bầu chọn lớp trưởng là ngày hệ trọng với chúng mình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy nhấn mạnh bài kiểm tra này hệ trọng vì quyết định kết quả học kì.
  • Việc chọn câu lạc bộ phù hợp khá hệ trọng, vì nó ảnh hưởng thời gian và bạn bè của bạn.
  • Giữ an toàn trên đường là chuyện hệ trọng, không thể xem nhẹ dù vội.
3
Người trưởng thành
  • Quyết định đầu tư này rất hệ trọng đối với gia đình tôi.
  • Trong những giờ phút hệ trọng, sự bình tĩnh thường đáng giá hơn mọi lời hứa.
  • Chọn người đồng hành là chuyện hệ trọng, vì nó định hình cả hành trình phía trước.
  • Đôi khi im lặng cũng là lựa chọn hệ trọng, cứu một mối quan hệ khỏi lời nói nóng giận.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn; rất quan trọng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hệ trọng mạnh, trang trọng, dùng trong văn bản chính luận/khảo cứu hơn là khẩu ngữ Ví dụ: Quyết định đầu tư này rất hệ trọng đối với gia đình tôi.
trọng yếu mạnh, trang trọng, sách vở Ví dụ: Quyết sách này mang tính trọng yếu đối với an ninh năng lượng.
hệ trọng chuẩn mực, trang trọng; giữ nguyên để nhấn tính thay thế lẫn nhau trong cụm đồng nghĩa Ví dụ: Đây là vấn đề hệ trọng của quốc gia.
quan trọng trung tính, phổ thông; rộng hơn nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh Ví dụ: Đây là vấn đề quan trọng của quốc gia.
trọng đại mạnh, trang trọng, thường dùng cho sự kiện, quyết định lớn Ví dụ: Cuộc gặp là bước ngoặt trọng đại trong quan hệ hai nước.
tầm thường trung tính, đánh giá thấp tầm mức; trái nghĩa theo mức độ Ví dụ: Đó chỉ là chuyện tầm thường, không đáng bận tâm.
vô nghĩa mạnh, phán đoán giá trị; khi nhấn mạnh sự không có ý nghĩa Ví dụ: Những tranh cãi ấy hoàn toàn vô nghĩa trong bối cảnh này.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của một sự việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản cần nhấn mạnh tính quan trọng của vấn đề.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sự nghiêm trọng hoặc nhấn mạnh trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo hoặc tài liệu để chỉ ra các vấn đề cần chú ý đặc biệt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc và trang trọng.
  • Thường dùng trong văn viết và các tình huống cần nhấn mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh tầm quan trọng của một sự việc.
  • Tránh dùng trong các tình huống không cần thiết phải nhấn mạnh.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "quan trọng" trong một số trường hợp ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quan trọng" nhưng "hệ trọng" mang sắc thái nghiêm trọng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "vấn đề hệ trọng", "quyết định rất hệ trọng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...