Kì cục
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bỏ nhiều thì giờ và công phu làm một cách vất vả.
Ví dụ:
Anh kì cục sửa cái bản lề cửa cả buổi mới êm.
2.
tính từ
Khác với những gì thường thấy đến mức như vô lí, khó hiểu.
Ví dụ:
Giữa cuộc họp trang trọng, anh cười ré lên, thật kì cục.
Nghĩa 1: Bỏ nhiều thì giờ và công phu làm một cách vất vả.
1
Học sinh tiểu học
- Em kì cục nặn cho bằng được con thuyền đất sét, tay dính đầy bùn mà vẫn làm tiếp.
- Cậu bé kì cục xếp từng mẩu que cho thẳng tắp, mãi mới xong chiếc cầu nhỏ.
- Bé kì cục gỡ rối cuộn dây diều cả buổi, mắt chăm chú không rời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó kì cục mày mò bộ xếp hình đến khuya, nhất quyết không bỏ cuộc khi còn thiếu một mảnh.
- Cô bạn kì cục chép lại bài ghi thật nắn nót, tẩy xoá từng chỗ lem như chăm chút một bức tranh.
- Bạn ấy kì cục luyện một đoạn nhạc đi đi lại lại, tay mỏi mà vẫn kiên nhẫn sửa từng nốt.
3
Người trưởng thành
- Anh kì cục sửa cái bản lề cửa cả buổi mới êm.
- Chị kì cục biên tập bản thảo từng dấu chấm, thấy lưng mỏi mà lòng vẫn muốn tròn trịa hơn.
- Ông kì cục chăm khóm lan, ngày qua ngày tỉa lá, lau rễ, như nuôi một niềm kiên nhẫn.
- Tôi kì cục dò từng trang hồ sơ cũ, mong tìm một dấu vết mỏng tang mà không chịu buông.
Nghĩa 2: Khác với những gì thường thấy đến mức như vô lí, khó hiểu.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy hôm nay đội nồi lên đầu đi quanh sân, trông thật kì cục.
- Cái bánh có hình con quái vật nên nhìn kì cục, ai cũng bật cười.
- Con mèo ngồi trong chậu nước như vậy thì kì cục quá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đang họp lớp mà cậu ấy bật nhạc sàn ầm ĩ, kì cục đến mức ai cũng ngơ ra.
- Cách cậu trả lời tin nhắn bằng toàn ký hiệu lạ trông kì cục, chẳng hiểu muốn nói gì.
- Chiếc áo khoác lộn trái, dán thêm băng keo lấp lánh, nhìn vừa buồn cười vừa kì cục.
3
Người trưởng thành
- Giữa cuộc họp trang trọng, anh cười ré lên, thật kì cục.
- Có những luật bất thành văn của nơi làm việc; phá vỡ chúng theo cách ồn ào luôn kì cục và phản tác dụng.
- Thói quen trả lời bằng câu đố nghe có vẻ thú vị, nhưng trong lúc cần quyết định nhanh thì kì cục đến khó chịu.
- Trong đám tang, màu sắc rực rỡ và trò đùa bỗ bã hiện ra kì cục như tiếng động lạc nhịp giữa bản nhạc chậm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bỏ nhiều thì giờ và công phu làm một cách vất vả.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kì cục | Diễn tả hành động hoặc công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, tốn nhiều thời gian và công sức, đôi khi mang sắc thái rườm rà, không cần thiết. (Không có từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh kì cục sửa cái bản lề cửa cả buổi mới êm. |
| cày cục | Thường dùng để chỉ việc kiếm sống, học tập, hoặc làm một công việc tay chân/trí óc đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Ví dụ: Để chuẩn bị cho kỳ thi học sinh giỏi, Nam đã cày cục ôn tập suốt cả tháng trời. |
Nghĩa 2: Khác với những gì thường thấy đến mức như vô lí, khó hiểu.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kì cục | Diễn tả sự khác thường, lạ lùng, gây ngạc nhiên hoặc khó hiểu, đôi khi có chút tiêu cực hoặc khó chịu. Ví dụ: Giữa cuộc họp trang trọng, anh cười ré lên, thật kì cục. |
| kì lạ | Sắc thái trung tính đến hơi ngạc nhiên, diễn tả sự khác biệt so với điều bình thường. Ví dụ: Anh ta có những ý tưởng kì lạ. |
| lạ lùng | Sắc thái ngạc nhiên, khó hiểu, nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt so với điều quen thuộc. Ví dụ: Một câu chuyện lạ lùng chưa từng nghe. |
| bình thường | Sắc thái trung tính, diễn tả sự phổ biến, không có gì đặc biệt hay khác lạ. Ví dụ: Một ngày làm việc bình thường như mọi khi. |
| hợp lí | Sắc thái tích cực, diễn tả sự đúng đắn, có lí lẽ, dễ chấp nhận. Ví dụ: Quyết định của anh ấy rất hợp lí. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những hành động hoặc sự việc khác thường, gây ngạc nhiên hoặc khó hiểu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ấn tượng hoặc miêu tả những tình huống đặc biệt, lạ lùng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ngạc nhiên, khó hiểu hoặc không đồng tình.
- Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác thường hoặc vô lý của một sự việc.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày hoặc miêu tả nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lạ lùng" hoặc "kỳ quặc" nhưng mang sắc thái khác nhau.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ hoặc động từ, có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, hoặc đứng một mình làm vị ngữ trong câu. Có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất kì cục", "quá kì cục".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".





