Soạn bài Ôn tập truyện dân gian - Ngữ văn 6 tập 1 - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 6 ngắn gọn tập 1 bài Ôn tập truyện dân gian. Câu 4: Trao đổi ý kiến ở lớp: Một số đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian

Câu 1: Khái niệm thể loại:

- Truyền thuyết là: loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với cấc sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

- Truyện cổ tích: loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật:

+, Nhân vật bất hạnh

+, Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng

+, Nhân vật là động vật

+, Nhân vật thông minh và ngốc nghếch.

   Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

- Truyện ngụ ngôn: loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

- Truyện cười: loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

Câu 2: Đọc lại các truyện dân gian trong sách giáo khoa.

Câu 3:

Thể loại

Tác phẩm

1. Truyền thuyết

- Con Rồng cháu Tiên

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Bánh chưng, bánh giầy.

- Sự tích Hồ Gươm.

2. Truyện cổ tích

- Sọ Dừa

- Thạch Sanh

- Em bé thông minh

- Cây bút thần

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

 

3. Truyện ngụ ngôn

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Đeo nhạc cho mèo

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

 

4. Truyện cười

- Lợn cưới, áo mới

- Treo biển

Câu 4: Trao đổi ý kiến ở lớp: Một số đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện dân gian

Thể loại

Đặc điểm

1. Truyền thuyết

- Nhân vật : Thần, thánh, nhân vật lịch sử.

- Yếu tố kì ảo: Hoang đường, phi thường.

- Cốt truyện: Đơn giản, hứng thú.

- Nội dung, ý nghĩa: Giải thích nguồn gốc, phong tục, tập quán, hiện tượng thiên nhiên. Mơ ước chinh phục thiên nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm.

2. Truyện cổ tích

- Người bất hạnh, người thông minh, ngốc nghếch, người dũng sĩ, có tài năng lạ và nhân vật là động vật.

- Có yếu tố hoang đường.

- Phức tạp, gây hứng thú cho người đọc.

- Ca ngợi những dũng sĩ, anh hùng vì dân diệt ác. Người nghèo, thông minh, tài trí ở hiền gặp lành. Kẻ ác bị trừng trị.

3. Truyện ngụ ngôn

- Vật, đồ vật, bộ phận cơ thể…

- Không có yếu tố kì ảo.

- Ngắn gọn, triết lí sâu xa.

- Những bài học đạo đức, lẽ phải. Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi.

4. Truyện cười

- Người

- Không có yếu tố kì ảo.

- Ngắn gọn, tình huống bất ngờ,

mâu thuẫn gây cười

- Chế giễu, châm biếm, phê phán những tính xấu: tính khoe mẽ, keo kiệt…

Câu 5: Trao đổi ý kiến ở lớp:

a. Truyền thuyết và truyện cổ tích:

b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

 

Truyện ngụ ngôn

Truyện cười

   Giống nhau:

- Đều là truyện dân gian

- Đều chứa những đạo lí, triết lí về cuộc sống.

Khác nhau

- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.

- Nhằm khuyên nhủ, răn dạy bài học nào đó trong cuộc sống.

 

- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

 

 - Nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

loigiaihay.com

  • Soạn bài Ôn tập truyện dân gian - Ngữ văn 6 tập 1

    Soạn bài Ôn tập truyện dân gian - Ngữ văn 6 tập 1

    Soạn bài Ôn tập truyện dân gian trang 134 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 4: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết với truyện cổ tích, giữa truyện ngụ ngôn với truyện cười.

  • Soạn bài Chỉ từ - Ngắn gọn nhất

    Soạn bài Chỉ từ - Ngắn gọn nhất

    Soạn Văn lớp 6 ngắn gọn tập 1 bài Chỉ từ. Câu 1. Các từ được in đậm trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

  • Soạn bài Chỉ từ

    Soạn bài Chỉ từ

    Soạn bài Chỉ từ trang 136 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 3. Nghĩa của các từ ấy, nọ trong những câu sau có điểm nào giống và điểm khác với các trường hợp đã phân tích.

  • Soạn bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

    Soạn bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

    Soạn bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 2: Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. Hãy tìm hiểu đề, lập ý và lập dàn bài

  • Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

    Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

    Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự trang 44 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 2. Đọc lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra chưa và kết thúc bài đã kết thúc câu chuyện như thế nào?

  • Viết bài tập làm văn số 1 lớp 6 – Văn kể chuyện

    Viết bài tập làm văn số 1 lớp 6 – Văn kể chuyện

    I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO, Đề 1: Trong vai Lạc Long Quân, kể lại câu chuyện truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. Đề 2: Kể lại một câu chuyện cổ tích bằng lời văn của em (Sọ Dừa).

  • Soạn bài Lời văn, đoạn văn tự sự

    Soạn bài Lời văn, đoạn văn tự sự

    Soạn bài Lời văn, đoạn văn tự sự trang 58 SGK Ngữ văn 6 tập 1. Câu 3. Hãy viết câu giới các thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải