Bài 2.15 trang 68 SBT hình học 11

Giải bài 2.15 trang 68 sách bài tập hình học 11. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD với đáy là AD và BC. Biết AD = a, BC = b...

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\) với đáy là \(AD\) và \(BC\). Biết \(AD = a, BC = b\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAD\) và \(SBC\). Mặt phẳng \((ADJ)\) cắt \(SB, SC\) lần lượt tại \(M, N\). Mặt phẳng \((BCI)\) cắt \(SA, SD\) lần lượt tại \(P, Q\).

LG a

Chứng minh \(MN\) song song với \(PQ\).

Phương pháp giải:

Sử dụng tính chất nếu hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(I ∈ (SAD) ⇒ I ∈ (SAD) ∩ (IBC)\)

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}AD\parallel BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (IBC)\end{array} \right.\\ \Rightarrow (SAD) \cap (IBC) = {\rm{Ix}} = PQ;\end{array}\)

\(PQ \parallel AD \parallel BC\)

Tương tự: \(J ∈ (SBC) ⇒ J ∈ (SBC) ∩ (JAD)\)

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}AD\parallel BC\\AD \subset (JAD)\\BC \subset (SBC)\end{array} \right.\\ \Rightarrow (JAD) \cap (SBC) = J{\rm{x}} = MN;\end{array}\)

\(MN\parallel BC\parallel AD\)

Suy ra \(PQ \parallel MN\) (vì cùng song song với \(AD, BC\)).

LG b

Giả sử \(AM\) cắt \(BP\) tại \(E\); \(CQ\) cắt \(DN\) tại \(F\). Chứng minh rằng \(EF\) song song với \(MN\) và \(PQ\). Tính \(EF\) theo \(a\) và \(b\). 

Phương pháp giải:

Sử dụng tính chất nếu hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.

Sử dụng định lý Talet

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(E = AM \cap BP\)

Khi đó \(E \in AM,AM \subset (AMND) \) \(\Rightarrow E \in  (AMND)\)

\(E \in  BP,BP \subset (PBCQ) \) \(\Rightarrow E \in  (PBCQ)\)

Suy ra \(E\in (AMND)\cap(PBCQ)\).

\(F = DN \cap CQ\)

Khi đó \(F \in  DN,DN \subset (AMND) \)

\(\Rightarrow F \in  (AMND)\\F \in  CQ,CQ \subset (PBCQ) \)

\(\Rightarrow F \in  (PBCQ)\)

Suy ra \(F\in (AMND)\cap(PBCQ)\)

Do đó: \(EF = (AMND) ∩ (PBCQ)\)

Mà \(AD\parallel BC\) và \(MN\parallel PQ\) suy ra \(EF\parallel AD\parallel BC\parallel MN\parallel PQ \)

Tính \(EF\): \(CP \cap EF = K ⇒ EF = EK + KF\)

\({\rm{EF}}\parallel BC \Rightarrow \dfrac{{EK}}{{BC}} = \dfrac{{PE}}{{PD}}\\PM\parallel AB \Rightarrow \dfrac{{PE}}{{EB}} = \dfrac{{PM}}{{AB}}\)

Mà \(\dfrac{{PM}}{{AB}} = \dfrac{{SP}}{{SA}} = \dfrac{2}{3} \)

\(\Rightarrow \dfrac{{PE}}{{EB}} = \dfrac{2}{3}\)

Suy ra \(\dfrac{{EK}}{{BC}} = \dfrac{{PE}}{{PB}} = \dfrac{{PE}}{{PE + EB}} \)

\(= \dfrac{1}{{1 + \dfrac{{EB}}{{PE}}}} = \dfrac{1}{{1 + \dfrac{3}{2}}} = \dfrac{2}{5}\\ \Rightarrow EK = \dfrac{2}{5}BC = \dfrac{2}{5}b\)

Tương tự ta tính được \(KF = \dfrac{2}{5}a\)

Vậy \({\rm{EF}} = \dfrac{2}{5}a + \dfrac{2}{5}b = \dfrac{2}{5}(a + b)\).

Loigiaihay.com

  • Bài 2.14 trang 68 SBT hình học 11

    Giải bài 2.14 trang 68 sách bài tập hình học 11. Cho tứ diện ABCD có I và J lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC và ABD. Chứng minh rằng IJ//CD.

  • Bài 2.13 trang 68 SBT hình học 11

    Giải bài 2.13 trang 68 sách bài tập hình học 11. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R và S lần lượt trung điểm của AB, CD, BC, AD, AC và BD. Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình bình hành. Từ đó suy ra ba đoạn thẳng MN, PQ và RS cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn.

  • Bài 2.12 trang 67 SBT hình học 11

    Giải bài 2.12 trang 67 sách bài tập hình học 11. Cho tứ diện ABCD. Cho I và J tương ứng là trung điểm của BC và AC, M là một điểm tùy ý trên cạnh AD...

  • Bài 2.11 trang 67 SBT hình học 11

    Giải bài 2.11 trang 67 sách bài tập hình học 11. Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AB và AC lần lượt lấy các điểm M và N sao cho...

  • Bài 2.10 trang 67 SBT hình học 11

    Giải bài 2.10 trang 67 sách bài tập hình học 11. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình hình hành ABCD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau đây...

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close